Các loại thông tin và thời hạn công bố theo quy định tại công ty đại chúng

Chủ nhật - 22/02/2026 21:37
Nghĩa vụ công bố thông tin (CBTT) là một trong những nghĩa vụ trọng yếu của công ty niêm yết nhằm đảm bảo tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư và sự vận hành ổn định của thị trường chứng khoán. Dưới đây là bài viết của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy phân tích về vấn đề này.
các loại thông tin và thời hạn công bố theo quy định tại công ty đại chúng
các loại thông tin và thời hạn công bố theo quy định tại công ty đại chúng
Mục lục

1. Các loại thông tin cần công bố

Cơ chế công bố thông tin theo yêu cầu thể hiện sự linh hoạt và chủ động của cơ quan quản lý trong việc duy trì tính minh bạch cho thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc thực hiện nghiêm túc các quy định này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, đồng thời xây dựng nền tảng vững chắc giúp doanh nghiệp thu hút dòng vốn trong và ngoài nước.

1.1 Thông tin định kỳ

- Thông tin định kỳ là Nhóm thông tin định kỳ bao gồm các báo cáo được công bố theo chu kỳ thời gian nhất định, nhằm cung cấp cho nhà đầu tư và các bên liên quan bức tranh tổng quan và cập nhật về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và quản trị của doanh nghiệp.

- Căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 96/2020/NĐ-CP, các loại thông tin cần công bố định kỳ gồm:

• Công bố báo cáo tài chính năm

• Công bố báo cáo thường niên

• Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên

• Công bố thông tin về báo cáo tình hình quản trị công ty

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp tại VPLS Tô Đình Huy

1.2 Thông tin bất thường

- Thông tin bất thường là những sự kiện có khả năng ảnh hưởng trọng yếu đến giá chứng khoán hoặc quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Do tính chất đột xuất và tác động tiềm tàng lớn, việc CBTT kịp thời và đầy đủ các sự kiện này là vô cùng quan trọng để ngăn chặn các hành vi giao dịch nội gián và đảm bảo tính công bằng của thị trường.

- Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 96/2020/NĐ-C, các loại thông tin cần công bố bất thường là:

• Tài khoản của công ty tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán; tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa trong các trường hợp quy định tại điểm này;

• Khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi công ty có quyết định về tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung hoặc bị đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động;

• Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất thường. Tài liệu công bố bao gồm: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp và tài liệu kèm theo biên bản, nghị quyết hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản). Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết, công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua của cổ đông không phải là cổ đông lớn;

• Quyết định mua lại cổ phiếu của công ty hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phần của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phần hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán, phát hành chứng khoán;

• Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu;

• Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp), giải thể, phá sản doanh nghiệp; thay đổi mã số thuế, thay đổi tên công ty, con dấu của công ty; thay đổi địa điểm; thành lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; ban hành, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

• Quyết định thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (trừ trường hợp thay đổi chính sách kế toán áp dụng do thay đổi quy định pháp luật); thông báo doanh nghiệp kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc thay đổi doanh nghiệp kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng); việc hủy hợp đồng kiểm toán đã ký;

• Quyết định tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công ty dẫn đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên kết hoặc bán để giảm tỷ lệ sở hữu tại công ty con, công ty liên kết dẫn đến công ty đó không còn là công ty con, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên kết;

• Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ hoặc người có liên quan của công ty đại chúng;

• Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết;

• Công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ; nhận được đơn xin từ chức của người nội bộ (công ty cần nêu rõ về thời điểm hiệu lực theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty). Đồng thời, công ty gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

• Quyết định mua, bán tài sản hoặc thực hiện các giao dịch có giá trị lớn hơn 15% tổng tài sản của công ty căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được soát xét. Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ thì căn cứ vào báo cáo tài chính hợp nhất;

• Khi nhận được quyết định khởi tố đối với công ty, người nội bộ của công ty; tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty;

• Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án liên quan đến hoạt động của công ty; Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;

• Công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;

• Trường hợp công ty nhận biết được sự kiện, thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán của chính công ty, công ty phải xác nhận hoặc đính chính về sự kiện, thông tin đó;

• Khi xảy ra các sự kiện khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của công ty;

• Được chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài.

1.3 Thông tin theo yêu cầu

- Ngoài hai nhóm thông tin định kỳ và bất thường, cơ chế CBTT theo yêu cầu được quy định tại Điều 12 Nghị định 96/2020/NĐ-CP, có quyền yêu cầu công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch phải CBTT những thông tin khác ngoài các thông tin đã được quy định.

- Công bố thông tin theo yêu cầu xảy ra trong các trường hợp sau:

• Sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;

• Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.

1.4 Thông tin về các hoạt động khác

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 96/2020/NĐ-CP thì công ty đại chúng còn thực hiện công bố thông tin về các hoạt động khác của công ty đại chúng. Bao gồm:

• Công bố thông tin về hoạt động chào bán, phát hành, niêm yết, đăng ký giao dịch và báo cáo sử dụng vốn.

• Công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài

• Công bố thông tin về giao dịch mua lại cổ phiếu của chính mình, bán cổ phiếu quỹ

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

2. Thời hạn công bố thông tin theo định kỳ tại công ty

- Đối với công bố thông tin định kỳ thì thời hạn công bố được quy định như sau:

+ Báo cáo tài chính năm: Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

+ Báo cáo thường niên: Công ty đại chúng phải lập báo cáo thường niên và công bố báo cáo này trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 110 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

+ Thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên: Tối thiểu 21 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán (trường hợp là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch) về việc họp Đại hội đồng cổ đông.

+ Báo cáo về tình hình quản trị công ty: Công ty đại chúng phải thực hiện công bố thông tin trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch.

- Đối với công bố thông tin bất thường: Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 96/2020/NĐ-CP.

- Đối với công bố thông tin theo yêu cầu: công ty đại chúng phải công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch khi xảy ra một trong các sự kiện được quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 96/2020/NĐ-CP.

Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư nội bộ doanh nghiệp tại TP.HCM

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Các loại thông tin và thời hạn công bố theo quy định tại công ty đại chúng nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Các loại thông tin và thời hạn công bố theo quy định tại công ty đại chúng chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây