Văn Phòng Luật Sư Tô Đình Huy | tư vấn luật | luật sư giỏi tại HCM

https://luatsuhcm.com


Điều kiện để nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, nhãn hiệu là tài sản vô hình có giá trị, giúp khách hàng nhận diện và ghi nhớ sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khác với quyền tác giả được bảo hộ tự động, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập thông qua việc nộp đơn đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Dưới đây là các phân tích của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu.
điều kiện để nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận

điều kiện để nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận

1. Nhãn hiệu là gì?

Căn cứ quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về nhãn hiệu được định nghĩa như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

⇒ Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

2. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu dược bảo hộ

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ như sau:

Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;

2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

⇒ Để được xem xét cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu phải đáp ứng đồng thời 02 điều kiện cơ bản sau:

• Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình xăm ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Pháp luật Việt Nam đã chính thức chấp nhận bảo hộ dấu hiệu âm thanh làm nhãn hiệu (với điều kiện dấu hiệu âm thanh đó phải thể hiện được dưới dạng đồ họa).

• Dấu hiệu đó phải có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Đây là yếu tố khó nhất và là nguyên nhân chính khiến nhiều đơn đăng ký bị từ chối.

3. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về dấu hiệu không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu như sau:

Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;

2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

3. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

4. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

5. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;

6. Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;

7. Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

⇒ Theo quy định trên, các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu bao gồm:

• Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy của các nước; quốc ca của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước.

• Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Việt Nam và tổ chức quốc tế (trừ trường hợp được các cơ quan, tổ chức này cho phép).

• Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.

• Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

4. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

Căn cứ quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về khả năng phân biệt của nhãn hiệu như sau:

Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn;

b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi trước ngày nộp đơn;

c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước ngày nộp đơn;

d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;

e) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 hoặc bị hủy bỏ hiệu lực theo quy định tại Điều 96 theo thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này;

g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân khác đã được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá ba năm, trừ trường hợp đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 theo thủ tục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 117 của Luật này;

i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng của người khác trước ngày nộp đơn đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;

l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa;

m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã hoặc đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu;

o) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam nếu dấu hiệu đó đăng ký cho hàng hóa là giống cây trồng cùng loài hoặc thuộc loài tương tự hoặc sản phẩm thu hoạch từ giống cây trồng;

p) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả của người khác đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.

⇒ Nếu dấu hiệu đã vượt qua được Điều 73 thì sẽ tiến hành đánh giá khả năng phân biệt theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Quá trình này xem xét hai khía cạnh: không mang tính mô tả chung và không xung đột với quyền của người khác.

3.1 Không mang tính mô tả chung

Dấu hiệu sẽ bị coi là không có khả năng phân biệt (bị từ chối) nếu chỉ là những yếu tố quá đơn giản hoặc mang tính chất mô tả trực tiếp sản phẩm, cụ thể như:

• Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, ngôn ngữ không thông dụng (trừ trường hợp đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi).

• Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào (Ví dụ: Không thể đăng ký từ "Cà phê" cho sản phẩm cà phê, vì đây là danh từ chung).

• Dấu hiệu mô tả địa điểm, thời gian, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng của sản phẩm (Ví dụ: Đăng ký chữ "Siêu ngọt" cho sản phẩm trái cây).

Ngoại lệ: Nếu các dấu hiệu mô tả này đã được sử dụng liên tục, rộng rãi trên thực tế đến mức người tiêu dùng mặc nhiên nhận biết được đó là thương hiệu của bạn (đạt được khả năng phân biệt thông qua sử dụng), thì vẫn có thể được xem xét cấp bằng.

3.2 Không xung đột với quyền của người khác

Nhãn hiệu sẽ không được cấp Giấy chứng nhận nếu nó “trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn” với:

• Nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn (cho cùng loại hoặc hàng hóa/dịch vụ tương tự).

• Nhãn hiệu nổi tiếng (dù nhãn hiệu nổi tiếng đó chưa đăng ký tại Việt Nam).

• Chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp, hoặc quyền tác giả của người khác đã được bảo hộ.

Lưu ý: Luật Sở hữu trí tuệ áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, được quy định chặt chẽ tại Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Trong trường hợp có nhiều chủ thể cùng nộp đơn đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự nhau cho các sản phẩm/dịch vụ giống nhau, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chỉ được cấp cho cá nhân/tổ chức có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số những đơn hợp lệ.

⇒ Theo như quy định này, người sáng tạo ra nhãn hiệu hay người sử dụng nhãn hiệu đầu tiên không quan trọng bằng người mang nhãn hiệu đó đi đăng ký với cơ quan nhà nước sớm nhất.

Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý. Do quá trình thẩm định tính tương tự gây nhầm lẫn của nhãn hiệu mang tính chuyên môn và có thể bị kéo dài. Nếu Quý Doanh nghiệp có nhu cầu tư vấn, hãy liên hệ với đội ngũ Luật sư tại Văn phòng luật sư Tô Đình Huy để được hướng dẫn.

👉 Tham khảo thêm: Đại diện đăng ký gia hạn nhãn hiệu cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Điều kiện để nhãn hiệu để được cấp Giấy chứng nhận nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Điều kiện để nhãn hiệu để được cấp Giấy chứng nhận chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

 

Tác giả: Thảo Phan Kim

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây