Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Thứ ba - 19/05/2026 23:59

Việc đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều cơ hội phát triển cho nhà đầu tư, nhưng bên cạnh đó cũng đòi hỏi nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư vẫn gặp khó khăn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng như trong quá trình thực hiện thủ tục. Nhằm hỗ trợ các nhà đầu tư giải quyết các khó khăn đó, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục trọn gói và tiết kiệm thời gian.

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Mục lục

1. Khi nào được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 15 Nghị định 103/2026/ND-CP như sau:

- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.

- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.

- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.

- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
  • Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có).
  • Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.

2. Nhà đầu tư được đầu tư ra nước ngoài theo những hình thức nào?

Theo Điều 39 Luật Đầu tư 2025 quy định hình thức đầu tư của nước ngoài, hoạt động đầu tư ra nước ngoài có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau tùy theo mục đích và nhu cầu của nhà đầu tư. Một số loại dự án đầu tư ra nước ngoài phổ biến gồm:

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó.
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Tùy vào mục tiêu đầu tư, lĩnh vực hoạt động và nhu cầu kinh doanh, nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức đầu tư ra nước ngoài phù hợp. Tuy nhiên, mỗi hình thức đầu tư sẽ có điều kiện, hồ sơ và thủ tục pháp lý riêng mà nhà đầu tư cần tìm hiểu và thực hiện đúng quy định nhằm bảo đảm hoạt động đầu tư được triển khai thuận lợi, hợp pháp và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án.
👉 Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư cho nước ngoài

3. Thành phần hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Khi thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài (bản chính).

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ).

- Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định này (bản chính).

- Xác nhận của cơ quan thuế về việc nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ thuế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).

- Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài đối với dự án thuộc diện phải xác định địa điểm theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).

- Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 13 của Nghị định này (bản sao hợp lệ).

- Đối với trường hợp đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này, nhà đầu tư nộp tài liệu liên quan đến giao dịch hoán đổi, bao gồm thỏa thuận hoặc hợp đồng và tài liệu xác định giá trị giao dịch (bản sao hợp lệ).

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong các ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (bản sao hợp lệ).

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu sẽ giúp quá trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, hạn chế việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn gia hạn thời hạn góp vốn đầu tư tại Tp.Hồ Chí Minh

4. Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài


Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.

Hồ sơ chỉ được tiếp nhận khi đầy đủ thành phần và số lượng tài liệu theo quy định.

Bước 2: Cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài chính tiến hành xem xét và thẩm định nội dung hồ sơ

  • Đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 25 tỷ đồng trở lên, Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các vấn đề liên quan đến ngoại hối, việc chuyển vốn ra nước ngoài và các điều kiện tài chính khác.
  • Trường hợp dự án thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến của các cơ quan quản lý chuyên ngành có liên quan.
  • Đối với dự án có nội dung cho vay ra nước ngoài hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, nhà đầu tư phải thực hiện thêm các thủ tục theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không thay thế cho thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối theo quy định.

Các cơ quan được lấy ý kiến sẽ trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung cần làm rõ, Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư và gửi thông tin đến các cơ quan liên quan theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Bộ Tài chính sẽ có văn bản từ chối và nêu rõ lý do để nhà đầu tư biết và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư tại Tp.Hồ Chí Minh

5. Cần đáp ứng những điều kiện nào để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

Theo Khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng 03 điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có). Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư, nhà đầu tư phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
  • Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

6. Công việc Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy thực hiện khi cung cấp dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn điều kiện, hồ sơ và thủ tục đầu tư ra nước ngoài.
  • Rà soát tính pháp lý của dự án đầu tư.
  • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ, hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi cần thiết.
  • Nhận và bàn giao kết quả cho khách hàng.
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp giấy chứng nhận.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn mua cổ phần đầu tư nước ngoài tại Tp.Hồ Chí Minh

7. Thông tin liên hệ Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

📍 Địa chỉ văn phòng

Trụ sở chính: A-10-11 Centana Thủ Thiêm, số 36 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng (Q.2 cũ), Tp.Hồ Chí Minh

Văn phòng giao dịch: Lầu 1, số 227A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh (Gần vòng xoay Hàng Xanh)

📞 Kênh tư vấn trực tuyến

💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)

📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)

☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104

🕒 Thời gian làm việc

📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00

❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ

✉️ Kết nối số

📩 Email: info@luatsuhcm.com

🌐Website: luatsuhcm.com

🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây