Thủ tục làm KT3 tại thành phố Hồ Chí Minh

Câu hỏi:

Em muốn hỏi về quy định và đối tượng được làm KT3 tại TP HCM. Em xin cảm ơn nhiều!

Trả lời:

Trả lời
Theo Luật Cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì KT3 được
hiểu là thủ  tục đăng ký tạm trú không xác định thời hạn. Thành phố  Hồ  Chí Minh
được coi là thành phố  trực thuộc trung ương.  Do đó, về  cơ bản, đối tượng và thủ  tục
đăng ký tạm trú tại thành phố  Hồ  Chí Minh sẽ  tuân theo quy định chung về  đăng ký
tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương.
Theo đó, đối tượng được đăng ký tạm trú theo diện KT3 tại thành phố  Hồ  Chí
Minh là người đã đăng ký thường trú tại một tỉnh, thành phố  trực thuộc trung ương
khác, có đủ  điều kiện để  đăng ký tạm trú không xác định thời hạn tại thành phố  Hồ
Chí Minh nơi người đó đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập. Chỗ  ở  hợp pháp
là điều kiện để được đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục đăng ký tạm trú, Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:
“1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ  tục đăng ký tạm trú, cấp sổ
tạm trú cho họ.
2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã,
phường,  thị  trấn  nhưng  không  thuộc  trường  hợp  được  đăng  ký  thường  trú  tại  địa
phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể  từ  ngày đến phải đăng  ký tạm trú tại
Công an xã, phường, thị trấn.
3
3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc
giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường
trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi
hộ  khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ  ở  hợp pháp là nhà do thuê,
mượn hoặc  ở  nhờ  của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho  ở  nhờ
đồng ý bằng văn bản.
4. Trưởng Công an xã, phường, thị  trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể  từ
ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy
định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị
xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.
Việc điều chỉnh thay đổi về  sổ  tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều
29 của Luật này. Sổ  tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị  mất thì được cấp lại. Trường
hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.
5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao
động, học tập từ  sáu tháng trở  lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã
cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.”
Thủ  tục này được quy định cụ  thể  hơn tại Điều 16 Thông tư số  52/2010/TTBCA ngày 30/11/2010 quy định chi tiết thi hành một số  điều của Luật Cư trú, Nghị
định  số  107/2007/NĐ-CP  ngày  25/6/2007  và  Nghị  định  số  56/2010/NĐ-CP  ngày
24/5/2010 về cư trú, theo đó:
“1. Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
b) Giấy tờ  chứng minh chỗ  ở  hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị  định số
107/2007/NĐ-CP (trừ  trường hợp được chủ hộ  có sổ hộ khẩu hoặc sổ  tạm trú đồng ý
cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ  về  chỗ  ở). Đối với trường hợp
thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký
tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho  ở  nhờ  vào phiếu báo thay đổi hộ  khẩu,
nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
Xuất  trình  chứng  minh nhân  dân hoặc  giấy  tờ  có  xác  nhận  của  Công  an  xã,
phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
4
2. Người tạm trú được chủ  hộ  đồng ý cho nhập vào sổ  tạm trú hoặc chủ  hộ
đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ  hộ  thì việc đồng ý phải được
ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ  sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường,
thị trấn”.
Về  giấy  tờ  chứng  minh  chỗ  ở  hợp  pháp, bạn  có  thể  tham  khảo  quy  định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị  định số  107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3
Điều 1 Nghị  định 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 của Chính phủ  sửa đổi, bổ  sung
một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú, cụ thể là:
“2. Giấy tờ  chứng minh chỗ  ở  hợp pháp để  đăng ký tạm trú là một trong các
giấy tờ sau đây:
a) Một trong những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp giấy
tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp là hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà
khác của cá nhân thì hợp đồng đó không cần công chứng hoặc chứng thực của  Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b)  Văn bản cam kết của công dân về  việc có chỗ  ở  thuộc quyền sử  dụng của
mình và không có tranh chấp về  quyền sử  dụng nếu không có một trong các giấy tờ
quy định tại điểm a khoản này”.

Nguồn : Ths. Liêng Bích Ngọc

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây