Tư vấn thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam

Thứ sáu - 30/10/2026 05:24
Người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam cần xác định quyền hưởng di sản và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan theo quy định. Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ rà soát hồ sơ thừa kế, xác định điều kiện nhận vốn góp và hướng dẫn thủ tục làm việc với doanh nghiệp, đăng ký thay đổi thông tin thành viên khi cần thiết. Qua đó, khách hàng có thể hạn chế sai sót hồ sơ, tiết kiệm thời gian và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Tư vấn thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam
Tư vấn thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam
Mục lục

1. Người nước ngoài có được nhận thừa kế phần vốn góp tại Việt Nam không?

Người nước ngoài có thể nhận thừa kế phần vốn góp tại Việt Nam theo di chúc hoặc theo pháp luật nếu đáp ứng các điều kiện hưởng thừa kế theo quy định pháp luật áp dụng. Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật hoặc hưởng di sản theo di chúc, theo pháp luật.

Để được hưởng phần vốn góp do người khác để lại, người nước ngoài cần xác định căn cứ thừa kế của mình:

  • Thừa kế theo di chúc: Người nước ngoài được chỉ định trong di chúc hợp pháp để hưởng phần vốn góp của người đã chết.

  • Thừa kế theo pháp luật: Người nước ngoài thuộc hàng thừa kế theo pháp luật và được hưởng di sản theo điều kiện, trình tự quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo Điều 651, những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau; hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn người ở hàng thừa kế trước thuộc các trường hợp luật định.

Bên cạnh đó, theo Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015, mọi cá nhân bình đẳng về quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Vì vậy, quốc tịch nước ngoài không tự động làm mất quyền hưởng thừa kế. Tuy nhiên, người nhận thừa kế vẫn phải đáp ứng các điều kiện pháp luật liên quan và không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Việc người nước ngoài có được hưởng di sản là phần vốn góp hay không cần được xem xét dựa trên căn cứ thừa kế và hồ sơ cụ thể. Điều kiện tiếp nhận phần vốn góp theo từng loại hình doanh nghiệp sẽ được xem xét riêng ở phần tiếp theo.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn nhận thừa kế chung cư cho người có 02 quốc tịch

2. Quy định về thừa kế vốn góp theo từng loại hình doanh nghiệp

Việc thừa kế phần vốn góp tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế và pháp luật doanh nghiệp. Tùy loại hình doanh nghiệp mà quyền của người thừa kế được xác định khác nhau, đặc biệt đối với người nước ngoài cần phân biệt quyền hưởng di sản với việc trở thành thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp.

2.1. Thừa kế phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn

  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, khi thành viên là cá nhân chết, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người đó trở thành thành viên công ty. Như vậy, người nước ngoài được thừa kế phần vốn góp và trở thành thành viên công ty theo quy định, không cần sự đồng ý của các thành viên còn lại chỉ vì lý do người thừa kế là người nước ngoài.

  • Đối với công ty TNHH một thành viên

Theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020, khi chủ sở hữu công ty là cá nhân chết, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty. Nếu có nhiều người thừa kế, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

2.2. Thừa kế phần vốn góp trong công ty hợp danh

Trường hợp người để lại di sản là thành viên hợp danh, điểm h khoản 1 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thừa kế được hưởng phần giá trị tài sản của thành viên đó tại công ty sau khi trừ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của người đã chết. Người thừa kế chỉ có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Trường hợp người để lại di sản là thành viên góp vốn, điểm e khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người thừa kế thay thế thành viên đã chết và trở thành thành viên góp vốn.

2.3. Thừa kế cổ phần trong công ty cổ phần

Theo khoản 3 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông là cá nhân đã chết trở thành cổ đông công ty. Tuy nhiên, theo khoản 6 Điều này, người thừa kế chỉ trở thành cổ đông kể từ thời điểm thông tin theo khoản 2 Điều 122 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty có trách nhiệm cập nhật thông tin theo yêu cầu hợp lệ trong thời hạn quy định tại khoản 7 Điều 127.

Lưu ý: Đối với người nước ngoài, việc được hưởng di sản cần được phân biệt với điều kiện tiếp nhận phần vốn góp, cổ phần và thực hiện quyền thành viên, cổ đông. Các điều kiện liên quan cần được xem xét theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh và quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn thủ tục khai thừa kế cho người nước ngoài 

3. Trình tự, thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam

Trình tự, thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, căn cứ hưởng thừa kế và tình trạng pháp lý của phần vốn góp. Về cơ bản, người thừa kế cần xác định quyền hưởng di sản, hoàn tất hồ sơ thừa kế, thực hiện thủ tục ghi nhận quyền sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần và đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp nếu thuộc trường hợp phải đăng ký.

Bước 1: Xác định quyền hưởng thừa kế và phần vốn góp được nhận

Người nước ngoài cần xác định mình được hưởng di sản theo di chúc hay theo pháp luật; đồng thời kiểm tra thông tin người để lại di sản, loại hình doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần và tình trạng pháp lý của phần vốn góp.

Căn cứ Điều 609, Điều 612 và các quy định về thừa kế tại Bộ luật Dân sự 2015, phần vốn góp hoặc cổ phần thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết có thể được xác định là di sản thừa kế. Người nhận thừa kế cần làm rõ phạm vi di sản, nghĩa vụ tài sản liên quan và quyền lợi của những người thừa kế khác trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ chứng minh quyền thừa kế

Người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ tùy theo hình thức thừa kế và yêu cầu của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền. Các giấy tờ thường cần xem xét gồm:

  • Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết.

  • Di chúc hợp pháp, nếu thừa kế theo di chúc; hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, nếu thừa kế theo pháp luật.

  • Văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản, nếu được lập theo quy định áp dụng.

  • Giấy tờ tùy thân, hộ chiếu của người nước ngoài nhận thừa kế.

  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần của người chết, chẳng hạn giấy chứng nhận phần vốn góp, sổ đăng ký cổ đông hoặc hồ sơ doanh nghiệp có liên quan.

  • Giấy tờ khác theo yêu cầu hợp pháp của doanh nghiệp và cơ quan giải quyết thủ tục.

Đối với giấy tờ được lập ở nước ngoài, người thừa kế cần kiểm tra yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực, dịch thuật và công chứng theo quy định áp dụng hoặc điều ước quốc tế có liên quan.

Bước 3: Thực hiện thủ tục tiếp nhận phần vốn góp hoặc cổ phần

Sau khi hoàn tất hồ sơ thừa kế, người nước ngoài thực hiện thủ tục tiếp nhận di sản theo loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Người thừa kế hợp pháp được ghi nhận là thành viên theo khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Công ty TNHH một thành viên: Người thừa kế được xác định là chủ sở hữu hoặc thành viên công ty theo khoản 3 Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Công ty hợp danh: Cần xác định người để lại di sản là thành viên góp vốn hay thành viên hợp danh để áp dụng quy định tương ứng tại Điều 181 và Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Công ty cổ phần: Người thừa kế được ghi nhận quyền sở hữu cổ phần và tư cách cổ đông theo quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ở bước này, cần rà soát thêm điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các yêu cầu pháp lý liên quan đến ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Không nên mặc nhiên coi thủ tục nhận thừa kế là thủ tục góp vốn hoặc mua cổ phần, bởi căn cứ phát sinh quyền sở hữu khác nhau.

Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp

Tùy trường hợp, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo cập nhật thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Chương V Nghị định 168/2025/NĐ-CP về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ và thủ tục cụ thể được xác định theo loại hình doanh nghiệp và nội dung thay đổi, chẳng hạn Điều 42 về thay đổi thành viên hợp danh, Điều 44 về thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp, Điều 45 về thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên và Điều 46 về thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Trường hợp có thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, cần xem xét thêm quy định tương ứng tại Điều 54 của Nghị định này.

Bước 5: Hoàn tất việc ghi nhận quyền sở hữu và thực hiện quyền tại doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất thủ tục cần thiết, người nước ngoài cần kiểm tra việc ghi nhận thông tin trong hồ sơ thành viên, sổ đăng ký cổ đông hoặc tài liệu quản lý nội bộ tương ứng. Đồng thời, cần lưu giữ văn bản thừa kế, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và kết quả đăng ký thay đổi để làm căn cứ thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp tại doanh nghiệp.

Nếu phát sinh tranh chấp về di sản, có nhiều người cùng thừa kế hoặc hồ sơ được lập ở nước ngoài chưa đáp ứng yêu cầu pháp lý, người thừa kế nên giải quyết các vướng mắc đó trước khi tiếp tục thủ tục ghi nhận quyền sở hữu.
 

👉 Tham khảo thêm: Tư vấn thừa kế tài sản có yếu tố nước ngoài 

4. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam

Khi thực hiện thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam, cần lưu ý các vấn đề sau:

  • Xác định quyền thừa kế: Kiểm tra di chúc hoặc căn cứ thừa kế theo pháp luật và phần vốn góp được hưởng.

  • Kiểm tra điều kiện tiếp nhận: Xem xét ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài và điều kiện đầu tư áp dụng.

  • Chuẩn bị hồ sơ hợp lệ: Đảm bảo giấy tờ chứng minh quyền thừa kế và giấy tờ cá nhân đầy đủ; kiểm tra yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật nếu có.

  • Đăng ký thay đổi doanh nghiệp: Thực hiện thủ tục tương ứng theo loại hình doanh nghiệp và quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

  • Lưu ý thuế và quyền lợi: Xác định nghĩa vụ tài chính, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế sau khi nhận vốn góp.

  • Giải quyết tranh chấp: Nếu có tranh chấp về di chúc hoặc quyền hưởng di sản, cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Tóm lại, người nước ngoài cần xác định đúng quyền thừa kế, kiểm tra điều kiện tiếp nhận vốn góp, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ và thực hiện thủ tục theo đúng loại hình doanh nghiệp để bảo đảm quyền lợi hợp pháp tại Việt Nam.

5. Dịch vụ tư vấn thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ người nước ngoài thực hiện thủ tục nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam, bao gồm:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thừa kế vốn góp và điều kiện tiếp nhận vốn góp của người nước ngoài.

  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền thừa kế.

  • Soạn thảo văn bản và hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp theo quy định.

  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế vốn góp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế.

Với sự hỗ trợ pháp lý phù hợp, người thừa kế có thể hạn chế sai sót về hồ sơ, thủ tục và bảo đảm việc tiếp nhận phần vốn góp được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.

6. Vì sao chọn Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy?

Thủ tục người nước ngoài nhận thừa kế vốn góp tại Việt Nam đòi hỏi hồ sơ đầy đủ và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy hỗ trợ khách hàng thông qua:

  • Tư vấn pháp lý: Làm rõ quyền thừa kế và điều kiện tiếp nhận vốn góp.

  • Hỗ trợ hồ sơ: Rà soát, soạn thảo giấy tờ theo quy định.

  • Thực hiện thủ tục: Hướng dẫn đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp.

  • Giải quyết vướng mắc: Tư vấn phương án xử lý tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy hướng đến việc hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục đúng quy định, hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian.

7. Thông tin liên hệ Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy 

📞 Kênh tư vấn trực tuyến

💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)

📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)

☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104

🕒 Thời gian làm việc

📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00

❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ

✉️ Kết nối số

📩 Email: info@luatsuhcm.com

🌐 Website: luatsuhcm.com

🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

 

Tác giả: Quyên Phạm Bảo

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây