Luật sư tư vấn pháp lý mua bán nhà đất tại Tp HCM

Thứ tư - 14/05/2025 21:43
Thực tế tại TP. HCM cho thấy, nhiều giao dịch mua bán nhà đất gặp nhiều khó khăn, áp dụng nhầm quy trình, biểu mẫu cũ. Kể từ khi pháp luật đất đai có nhiều thay đổi đáng kể theo Luật Đất đai 2024, cùng với các quy định mới về công chứng, thuế, phí chuyển nhượng, và điều kiện tách thửa, cấp giấy chứng nhận cần có sự tư vấn pháp lý từ luật sư tại TP HCM để đảm bảo quá trình mua bán nhà đất diễn ra nhanh chóng.
 
Luật sư tư vấn pháp lý mua bán nhà đất tại tp hcm
Luật sư tư vấn pháp lý mua bán nhà đất tại tp hcm
Mục lục

1. Quy định mới nhất về điều kiện chuyển nhượng nhà đất

1.1 Điều kiện bên bán (bên chuyển nhượng)

Khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất, bên chuyển nhượng (người bán) bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý để đảm bảo giao dịch có hiệu lực và được công nhận. Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, các điều kiện này không chỉ nhằm bảo vệ quyền lợi cho người mua mà còn giúp hạn chế rủi ro tranh chấp và tăng tính minh bạch trên thị trường bất động sản.
 “Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.”
Cụ thể, để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, người bán cần đáp ứng các điều kiện như phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đây là điều kiện bắt buộc nhằm xác lập tính hợp pháp và quyền sở hữu của người chuyển nhượng, trừ một số trường hợp đặc biệt như thừa kế hoặc chuyển đổi đất nông nghiệp.

Thửa đất chuyển nhượng phải không có tranh chấp, hoặc nếu có thì tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án hoặc bị áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án khác. Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện khi đất còn trong thời hạn sử dụng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên nhận chuyển nhượng sau khi sang tên. Và quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan có thẩm quyền.


Như vậy, không phải mọi chủ đất đều có thể chuyển nhượng tài sản của mình bất cứ lúc nào; mà cần đảm bảo đủ điều kiện về giấy tờ, tình trạng pháp lý và nghĩa vụ tài chính liên quan.

Việc nắm rõ và tuân thủ đúng các điều kiện của bên chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024 sẽ giúp quá trình mua bán nhà đất diễn ra thuận lợi, hợp pháp và tránh được các rủi ro pháp lý đáng tiếc. Đây cũng là lý do vì sao các bên nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

 

1.2 Điều kiện bên mua (bên nhận chuyển nhượng)

Không chỉ người bán mà người mua trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng cần đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định. Luật Đất đai 2024 tại khoản 8 Điều 45 quy định rõ một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ đất đai thuộc các khu vực nhạy cảm như rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và kiểm soát mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.

Tại khoản 8 điều 45 của Luật Đất Đai 2024 quy định về các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:

 
“a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.”
Cụ thể, người mua (bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho) sẽ không được thực hiện giao dịch trong các trường hợp sau:

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phép chuyển mục đích sử dụng.
- Cá nhân không cư trú tại khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho đất ở và các loại đất khác nằm trong khu vực này. Quy định này nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chuyển nhượng đất để chiếm dụng tài nguyên rừng và hạn chế phá vỡ quy hoạch bảo vệ rừng.
- Các đối tượng mà pháp luật không cho phép, gồm tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, sẽ không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nếu không đủ điều kiện theo quy định chuyên biệt.

Do đó, để đảm bảo giao dịch không bị vô hiệu hoặc từ chối đăng bộ, người mua cần xác định rõ loại đất, khu vực đất và tư cách pháp lý của mình có thuộc diện bị hạn chế theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 hay không. Việc kiểm tra điều kiện pháp lý trước khi ký kết hợp đồng là bước bắt buộc để phòng tránh rủi ro pháp lý trong quá trình sang tên và sử dụng đất sau này.

 

2. Hồ sơ, thủ tục mua bán nhà đất tại TP HCM

2.1 Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ khi một hoặc các bên là tổ chức kinh doanh bất động sản. Đây là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có hiệu lực pháp lý và được đăng ký sang tên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 như sau:
“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;”.
Chỉ trừ trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản mới không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
* Công chứng hợp đồng chuyển nhượng
- Nơi công chứng:
Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định phạm vi công chứng như sau:
“Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”
 
Khi chuyển nhượng nhà đất thì các bên công chứng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất cần chuyển nhượng.
b. Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng
Nơi chứng thực
Nếu không thực hiện công chứng, các bên có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất cần chuyển nhượng.
Giấy tờ cần chuẩn bị
  • Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực (CMND/CCCD/hộ chiếu).
  • Bản chính để đối chiếu.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
Lưu ý
Chứng thực hợp đồng chỉ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân. Thủ tục chứng thực đơn giản hơn nhưng cũng có giá trị pháp lý như công chứng.

2.2 Kê khai nghĩa vụ tài chính

Bảng tổng hợp chi phí khi mua bán nhà đất theo Luật Đất đai 2024
Khoản phí Nội dung Chi tiết
Thuế thu nhập cá nhân Người nộp: Bên bán (nếu không thỏa thuận khác) Mức thuế: 2% x Giá trị chuyển nhượng
Nếu giá hợp đồng < giá UBND tỉnh ban hành → áp dụng giá của UBND
Lệ phí trước bạ Người nộp: Bên mua (nếu không thỏa thuận khác) Mức phí: 0.5% x Giá trị chuyển nhượng (hoặc giá UBND nếu hợp đồng thấp hơn)
Phí thẩm định hồ sơ Do HĐND tỉnh ban hành Mức thu khác nhau tùy từng địa phương
 

2.3  Đăng ký biến động

Nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (nộp hồ sơ sang tên)
- Thành phần hồ sơ
Trường hợp chuyển nhượng mà các bên có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:
- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.
- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, phí (nếu có).
- Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu 01/LPTB.

- Nơi nộp hồ sơ:
Bộ phân Một cửa của UBND cấp tỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

 

3. Dịch vụ tư vấn pháp lý mua bán nhà đất tại TP HCM

Văn phòng luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ pháp lý tư vấn pháp luật mua bán nhà đất tại TP HCM bao gồm:
- Tư vấn điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Soạn thảo và/hoặc rà soát hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán
- Hỗ trợ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất
- Tư vấn kê khai và nộp nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng
- Hỗ trợ thủ tục đăng ký biến động (sang tên sổ đỏ/sổ hồng)
- Tư vấn và giải quyết tranh chấp liên quan đến mua bán nhà đất
- Tư vấn thủ tục cấp Giấy chứng nhận sau khi mua nhà đất
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc pháp luật đất đai, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng trong từng bước của quá trình mua bán nhà đất, đảm bảo an toàn pháp lý, minh bạch và hiệu quả. Chúng tôi không chỉ tư vấn mà còn trực tiếp hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho Quý khách. Nếu Quý khách đang cần tư vấn hoặc sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan đến nhà đất tại TP. HCM, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và tận tâm.

 

4. Thông tin liên hệ Văn phòng luật sư Tô Đình Huy

Nếu Quý khách hàng đang gặp phải vấn đề pháp lý liên quan đến mua bán nhà đất tại TP HCM, đừng ngần ngại, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0909160684 LS. Phụng, 0978845617 LS. Huy để nhận được sự tư vấn pháp luật mua bán nhà đất tại TP HCM với mức phí phù hợp và được hỗ trợ kịp thời.
Số hotline được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.
Thời gian làm việc từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 đến Thứ 7 trong tuần.
Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ lý tư vấn pháp luật mua bán nhà đất tại TP HCM, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0909160684 LS. Phụng, 0978845617 LS. Huy, và Email: info@luatsuhcm.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 2 phiếu bầu
Chat Facebook
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây