- Mở rộng khái niệm vi phạm hành chính về thuế được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:
Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Bổ sung thêm các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP: Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn trong trường hợp:
+ Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.
+ Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.
+ Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.
⇒ Bổ sung thêm đối tượng bị xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu đối với đơn vị hợp thành được Tập đoàn đa quốc gia giao trách nhiệm kê khai thuế.
>> Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về doanh nghiệp, thương mại - Các tiêu chí đánh giá, lựa chọn
Sửa đổi điểm khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
a) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
b) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;
c) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này;
d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này.
đ) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
e) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này;
g) Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.
⇒ Áp dụng nguyên tắc một hành vi. Nhiều sai sót trên cùng một tờ khai thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi ở khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện. Trường hợp NNT thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt thì chỉ bị xử phạt về một hành vi ở khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn vi phạm.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
...
2. Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau:
a) Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này;
b) Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định này với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
⇒ Theo đó, vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp: Thực hiện một hành vi VPHC về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP; hoặc thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP với số tiền thuế trốn từ 100 triệu đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt VPHC theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan như sau:
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
c) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
c) Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
d) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.
⇒ Theo quy định, được chia làm 03 khung phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng, từ 6 - 10 triệu đồng, từ 10 - 16 triệu đồng đối với các nhóm hành vi vi phạm.
Sửa đổi, bổ sung Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, như sau:
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;
g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.
3. Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;
đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này.
⇒ Quy định rõ các mức phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và không lập hóa đơn theo quy định. Mức phạt được xác định dựa trên số lượng hóa đơn vi phạm và tính chất của hành vi vi phạm.
>> Tham khảo thêm: Luật sư riêng cho doanh nghiệp, phí như thế nào là hợp lý
Sửa đổi, bổ sung Điều 32 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế, như sau:
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế
1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định này.
...
3. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
4. Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
5. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;
d) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
⇒ Theo đó điều chỉnh thẩm quyền xử phạt của các cơ quan thuế, bao gồm công chức thuế, Trưởng Thuế cơ sở, Chi cục trưởng Chi cục Thuế/Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Cục trưởng Cục Thuế. Mức phạt tối đa và các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định chi tiết cho từng cấp thẩm quyền.
- Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Trưởng Thuế cơ sở có quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30 và 31 Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:
+ Phạt cảnh cáo;
+ Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
+ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
- Tại Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP: sửa đổi các điều: Điều 16, 22, 27, 33; sửa đổi, bổ sung các điều: Điều 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 19, 24, 31, 36, 37, 41; sửa đổi tên các điều: Điều 10, 25.
- Tại Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP: thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại một số điều, khoản, điểm; bãi bỏ một số điều, khoản, điểm; bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt VPHC về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Tại Điều 3 Nghị định 310/2025/NĐ-CP về điều khoản chuyển tiếp áp dụng cho các hành vi vi phạm đã kết thúc hoặc đang được thực hiện trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực. Các hành vi vi phạm đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà còn khiếu nại, khởi kiện sẽ được giải quyết theo các quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
>> Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp - dịch vụ trọn gói
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Xử phạt thuế và hoá đơn có những thay đổi lớn gì từ ngày 16-01-2026? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Xử phạt thuế và hoá đơn có những thay đổi lớn gì từ ngày 16-01-2026? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội