Thủ tục khai thuế nhà thầu như thế nào?
Câu hỏi:

Xin cho biết tại sao phải kê khai thuế nhà thầu nước ngoài hàng năm thì mới được hoàn thuế? Chúng tôi cho rằng việc doanh nghiệp không có cơ sở kinh doanh cố định tại Việt Nam phải khai báo hàng tháng hoặc mỗi lần phát sinh thì mới được hoàn thuế nhà thầu nước ngoài là điều bất hợp lý. Bên cạnh đó, thủ tục khai thuế rất khó khăn và dù có tiến hành theo trình tự thủ tục một cách bình thường thì việc có được hoàn thuế hay không lại được quyết định theo phán đoán của cán bộ cơ quan thuế nên điều này càng bất hợp lý. Liệu Bộ Tài chính có kế hoạch đơn giản hóa và làm minh bạch thủ tục khai thuế hay không?
Trường hợp không được miễn thuế nhà thầu nước ngoài thì có được khấu trừ vào tiền thuế người nước ngoài nộp trực tiếp khi doanh nghiệp Hàn Quốc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hay không?
Trường hợp những khoản thuế không được công nhận là phần lỗ tính gộp vào chi phí khi điều tra thuế thì số thuế ấy sẽ được xử lý như thế nào?
Khi bị đánh thuế hai lần với thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Hàn Quốc thì phải có phương án xử lý ra sao?

Trả lời:
Trả lời:
       Về câu hỏi trên, chúng tôi trả lời theo nguyên tắc sau:
       - Văn bản hướng dẫn về chính sách thuế hiện hành đối với Nhà thầu nước ngoài: Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính
       - Văn bản hướng dẫn về Quản lý thuế hiện hành liên quan đến Nhà thầu nước ngoài: Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
       Tại Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về việc khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài.
       Tại Điều 47 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
       Theo đó, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm khai thuế theo đúng phương pháp đã đăng ký với cơ quan thuế ((i)Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, (ii) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu, (iii) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu) theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.
       Đối với trường hợp các Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì thực hiện nộp hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 28/2011/TT-BTC nêu trên.
       Đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc diện được hoàn thuế theo Hiệp định thì thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định hướng dẫn tại Điều 47 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.

Thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu
Câu hỏi:

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp?

Trả lời:
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 14 về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định củapháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 luật này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầutư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự ánđầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự ánđầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh.
Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động. 

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây