Câu hỏi:
Công ty TNHH Dược X là công ty chuyên sản xuất thuốc. Công ty X chưa được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Trong quá trình hoạt động, công ty X đã thực hiện hành vi xả nước thải có nhiều hóa chất độc vào nguồn nước ước tính với lưu lượng nước thải từ 60 m3/ngày đêm. Hỏi: Hành vi của công ty X có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước đã xác định các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép:
“3. Các trường hợp không phải xin phép xả nước thải vào nguồn nước quy định tại Khoản 5 Điều 37 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
a) Xả nước thải sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
b) Xả nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 5m3/ngày đêm và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ; [..]”.
Do doanh nghiệp X có lưu lượng nước thải từ 60 m3/ngày đêm, lại kèm theo nhiều hóa chất độc nên phải có thủ tục xin cấp giấy phép xả thải tại cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản thì hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật của Công ty X bị xử phạt như sau:
“[…]2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau::
a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;[..]”
Như vậy, với hành vi vi phạm như trên, Công ty X có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời, Công ty X buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước đối với các hành vi vi phạm mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước nhằm khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 11 Điều 20 Nghị định 36/2020/NĐ-CP.
Nguồn : pbgdpl.moj.gov.vn
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Chúng tôi trên mạng xã hội