Câu hỏi:
chao anh/chi..e ten Mai..song o tp.hcm..anh/chi lam on tu van giup e mot viec...e sap nop ho so di úc theo diện hôn thê..giay to chong tuong lai e da co day du..rieng e thi dang doi giay xac nhan doc than.e co len phuong xin cap giay nhung doi hon 1 thang nay len phuong hoi thi ho cu bat chờ...ma k noi khi nao se co giay...anh/chi cho e hoi tai sao cap giay doc than lai lâu toi nhu vay a??..e chua tung ket hon..e xin cam on va mong nhan duoc hoi am som..e xin chao
Trả lời:
Văn phòng luật sư Tô Đình Huy trả lời:
Sau khi nhận đủ hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo như Khoản 1 Điều 15 NGHỊ ĐỊNH 24/2013/NĐ-CP “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” thì :
1. Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.
Như vậy thì ít nhất phải sau 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân phường mới ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho bạn. Tuy nhiên đã hơn 1 tháng trôi qua, bạn vẫn chưa nhận được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Bạn đến Ủy ban nhân dân hỏi và yêu cầu giải thích, nếu Uỷ ban nhân dân phường vẫn không có câu trả lời xác đáng, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến Uỷ ban nhân dân Phường vì hành vi hành chính của họ đã trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 15. NGHỊ ĐỊNH 24/2013/NĐ-CP
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:
a) Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);
b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.
6. Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.
Để được tư vấn chi tiết hơn bạn vui lòng liên hệ tổng đài 0909160684 để gặp luật sư tư vấn.
Trân trọng,
Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.
Chúng tôi trên mạng xã hội