Cách xác định thuế GTGT, thuế TNCN đối với thu nhập từ YouTube

Câu hỏi:

Người nộp thuế là cá nhân cư trú tại Việt Nam có hoạt động đăng tải video lên nền tảng Youtube. Thu nhập từ các lượt xem quảng cáo được tổng hợp theo nhiều quốc gia khác nhau (Thu nhập đối với các lượt xem tại Hoa Kỳ đã bị khấu trừ 30% thuế). Người nộp thuế đề nghị hướng dẫn về xác định doanh thu, thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam

Trả lời:

- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 quy định về đối tượng nộp thuế;

- Căn cứ Điểm d Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Căn cứ Điểm e.1 khoản 2 điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Việc xác định doanh thu và thuế suất thuế TNCN, GTGT của cá nhân có doanh thu từ hoạt động kinh doanh trên nền tảng số nước ngoài (Youtube) như sau:

- Về thuế thu nhập cá nhân:

Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC: “Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số”với mức thuế suất thuế TNCN là 2%.

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện theo Hiệp định.

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Về thuế giá trị gia tăng:

Trường hợp các sản phẩm dịch vụ, nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và nhận doanh thu quảng cáo từ tiêu dùng (lượt xem) tại Việt Nam thì doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo Phụ lục I Thông tư số 40/2021/TT-BTC:

“Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số”với mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

Nếu bạn cần làm rõ thêm bất kỳ vấn đề nào hoặc muốn được hỗ trợ chuyên sâu, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua:

Hotline: 0909160684 để được Luật sư tiếp nhận và xử lý trên phạm vi toàn quốc.

Thời gian làm việc: từ 08 giờ sáng đến 21 giờ tối trong khoảng thời gian từ Thứ 2 - Thứ 7 trong tuần.

Ngoài phương thức hỗ trợ qua số hotline cho dịch vụ luật sư tư vấn, chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trực tiếp và trực tuyến qua Zalo: 0978845617, và Email [info@luatsuhcm.com]


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây