Người lao động nước ngoài tự ý bỏ việc và cách xử lý

Thứ tư - 24/06/2026 01:02
Trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp gặp phải tình huống người lao động tự ý nghỉ việc mà không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động. Hành vi này có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời làm phát sinh các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Trong bài viết này, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy sẽ phân tích chi tiết về người nước ngoài bỏ việc không báo trước và cách xử lý theo quy định hiện hành.
lao động nước ngoài tự ý bỏ việc và cách xử lý
lao động nước ngoài tự ý bỏ việc và cách xử lý
Mục lục

1. Người nước ngoài bỏ việc không báo trước có vi phạm pháp luật không?

Việc người lao động nước ngoài bỏ việc không báo trước có thể vi phạm pháp luật lao động, tùy thuộc vào lý do và hoàn cảnh nghỉ việc. Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động trong thời hạn luật định.

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Do đó, nếu người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì về nguyên tắc được xem là vi phạm quy định về chấm dứt hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động nghỉ việc không cần báo trước trong một số trường hợp như không được trả lương đúng hạn, không được bố trí đúng công việc đã thỏa thuận, bị ngược đãi, quấy rối tình dục tại nơi làm việc hoặc các trường hợp khác do luật quy định. Khi thuộc các trường hợp này, việc nghỉ việc không báo trước là hợp pháp.

Ngược lại, nếu người lao động nước ngoài tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng hoặc không thuộc các trường hợp được miễn báo trước, hành vi này có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Đồng thời, theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.

Như vậy, không phải mọi trường hợp người nước ngoài bỏ việc không báo trước đều vi phạm pháp luật. Việc xác định có vi phạm hay không phụ thuộc vào việc người lao động có thuộc các trường hợp được nghỉ việc không cần báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 hay không.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư về lao động giỏi

2. Hậu quả pháp lý khi người nước ngoài bỏ việc không báo trước

Theo quy định tại khoản 3 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Do đó, nếu tự ý bỏ việc không báo trước và việc nghỉ việc bị xác định là trái pháp luật, người lao động sẽ phải chịu các hậu quả pháp lý theo quy định hiện hành.

Cụ thể, theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ:

  • Không được hưởng trợ cấp thôi việc;

  • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;

  • Phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước;

  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động nếu có thỏa thuận đào tạo và phát sinh chi phí đào tạo.

Ngoài các nghĩa vụ bồi thường nêu trên, việc người lao động nước ngoài tự ý bỏ việc còn có thể gây ảnh hưởng đến quá trình thanh lý hợp đồng lao động, giải quyết các quyền lợi còn lại giữa các bên và các thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Vì vậy, trước khi nghỉ việc, người lao động nước ngoài cần thực hiện đúng quy định của pháp luật để tránh phát sinh trách nhiệm bồi thường và các tranh chấp lao động không cần thiết.

3. Doanh nghiệp xử lý thế nào khi người nước ngoài bỏ việc không báo trước? 

Khi người lao động nước ngoài tự ý bỏ việc không báo trước, doanh nghiệp nên thực hiện các bước sau để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

Bước 1. Xác minh tình trạng nghỉ việc của người lao động

Doanh nghiệp cần liên hệ với người lao động để xác nhận tình trạng nghỉ việc và tìm hiểu nguyên nhân vắng mặt. Đồng thời, cần lưu giữ các tài liệu, thông tin liên quan như email, tin nhắn, thư từ hoặc các hình thức liên lạc khác để làm căn cứ chứng minh việc người lao động tự ý nghỉ việc.

Bước 2. Thu thập và lưu giữ chứng cứ

Trong thời gian người lao động vắng mặt, doanh nghiệp nên lập biên bản ghi nhận sự việc, bảng chấm công và các tài liệu thể hiện việc người lao động không đến làm việc. Đây là những chứng cứ quan trọng trong trường hợp phát sinh tranh chấp lao động sau này.

Bước 3. Thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động

Nếu người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng, doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 mà không phải báo trước.

Bước 4. Xem xét trách nhiệm bồi thường của người lao động

Trường hợp việc nghỉ việc được xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người lao động thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm bồi thường nửa tháng tiền lương, khoản tiền tương ứng với thời gian không báo trước và hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có).

Bước 5. Thực hiện các thủ tục liên quan đến lao động nước ngoài

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần rà soát và thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép lao động, hồ sơ lao động và các nghĩa vụ báo cáo theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài tại Việt Nam.

ChatGPT Image Jun 24, 2026, 12 04 08 PM
Hình ảnh. VPLS Tô Đình Huy (AI)

4. Xử lý giấy phép lao động khi người nước ngoài bỏ việc không báo trước

Khi người lao động nước ngoài bỏ việc không báo trước, doanh nghiệp không chỉ cần xử lý quan hệ lao động mà còn phải thực hiện các thủ tục liên quan đến giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

  • Theo khoản 9 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chấm dứt khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

  • Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc và doanh nghiệp có căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp cần xác định rõ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lập hồ sơ ghi nhận việc người lao động nghỉ việc.

  • Sau khi quan hệ lao động chấm dứt, doanh nghiệp cần rà soát tình trạng hiệu lực của giấy phép lao động đã được cấp cho người lao động nước ngoài để thực hiện các thủ tục thông báo, thu hồi hoặc xử lý giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài.

  • Doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ các tài liệu liên quan, bao gồm:

    • Hợp đồng lao động;

    • Bảng chấm công;

    • Biên bản ghi nhận việc người lao động vắng mặt;

    • Thông báo, thư từ, email hoặc tin nhắn liên hệ với người lao động;

    • Hồ sơ chấm dứt hợp đồng lao động và các tài liệu liên quan khác.

  • Việc lưu giữ hồ sơ đầy đủ là cơ sở để doanh nghiệp giải trình với cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết và bảo vệ quyền lợi của mình nếu phát sinh tranh chấp.

  • Xử lý giấy phép lao động kịp thời và đúng quy định sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ pháp luật, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.

Khi người nước ngoài bỏ việc không báo trước, doanh nghiệp cần đồng thời xử lý việc chấm dứt hợp đồng lao động và các thủ tục liên quan đến giấy phép lao động. Việc thực hiện đúng quy định và lưu giữ đầy đủ hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn lao động cho công ty

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Người lao động nước ngoài bỏ việc không báo trước và cách xử lý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Người lao động nước ngoài bỏ việc không báo trước và cách xử lý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây