Theo Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết luật thương mại và luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam, GPKD cho phép tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phân phối bán lẻ hàng hóa (không bao gồm một số mặt hàng không cam kết). Điều kiện cấp GPKD được quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP và phụ thuộc vào cam kết thương mại quốc tế của Việt Nam:
Đối với NĐTNN thuộc nước/vùng lãnh thổ có cam kết mở cửa thị trường: phải đáp ứng cam kết thị trường theo điều ước quốc tế; có kế hoạch tài chính rõ ràng để triển khai hoạt động; và không còn nợ thuế quá hạn (nếu đã hoạt động từ 01 năm trở lên).
Đối với NĐTNN không thuộc nước cam kết: phải có kế hoạch tài chính và không nợ thuế quá hạn (nếu đã hoạt động ≥1 năm) như trên; đồng thời phải đáp ứng thêm các tiêu chí: phù hợp với pháp luật chuyên ngành; không gây mất cân đối cạnh tranh với DN trong nước; có khả năng tạo việc làm cho lao động Việt Nam; và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Lưu ý: Các trường hợp kinh doanh bán lẻ một số mặt hàng đặc biệt (như gạo, đường, sách báo…) sẽ được xem xét theo quy định riêng của Nghị định (ví dụ chỉ được cấp phép nếu doanh nghiệp đã có cơ sở bán lẻ tương ứng).
Hồ sơ xin cấp GPKD bao gồm các tài liệu chính sau:
Đơn đề nghị cấp GPKD (theo mẫu của Bộ Công Thương).
Bản giải trình thể hiện đủ nội dung theo Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP: trình bày kế hoạch kinh doanh (nội dung hoạt động, thị trường, nhu cầu lao động, đánh giá tác động kinh tế – xã hội) và kế hoạch tài chính (báo cáo tài chính đã kiểm toán năm gần nhất nếu có, giải trình vốn và phương án huy động vốn); trong đó phải chứng minh đủ điều kiện về kế hoạch tài chính và (nếu có) lịch sử kinh doanh.
Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc không còn nợ thuế quá hạn.
Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án kinh doanh mua bán hàng hóa (nếu hoạt động theo dự án đã được cấp ĐKKD).
Thủ tục cấp GPKD: Hồ sơ được nộp tại Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra điều kiện, và thường có ý kiến xin thẩm định của UBND cấp tỉnh (nếu có) trước khi cấp phép. Thời hạn thực hiện thường được ấn định trong Nghị định là 03–10 ngày làm việc tùy giai đoạn xử lý hồ sơ. Khi có Giấy phép, doanh nghiệp được quyền phân phối hàng hóa trong phạm vi nội dung đã đăng ký. Nếu có thay đổi nội dung kinh doanh, DN phải làm thủ tục điều chỉnh GPKD theo quy định.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn xin giấy phép bán lẻ hàng hóa
Sau khi đã có GPKD, doanh nghiệp tiếp tục xin Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho từng cửa hàng cụ thể. Điều kiện lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 22 Nghị định 09/2018 như sau:
Cửa hàng bán lẻ thứ nhất: Doanh nghiệp phải có kế hoạch tài chính để đầu tư cơ sở này; địa điểm cửa hàng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch phát triển thương mại tại khu vực; và nếu doanh nghiệp đã hoạt động ≥1 năm tại Việt Nam thì không được đang nợ thuế quá hạn.
Cửa hàng bán lẻ ngoài cửa hàng đầu tiên: Nếu không thuộc diện thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) thì chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện như trên. Trường hợp phải thực hiện ENT (cửa hàng thứ hai trở đi có diện tích trên 500 m² và không nằm trong trung tâm thương mại; hoặc theo quy định chi tiết tại Điều 23), doanh nghiệp ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên còn phải lập Bản kiểm tra nhu cầu kinh tế và thuyết minh các tiêu chí kinh tế (như quy mô thị trường, tác động đến cạnh tranh, đóng góp kinh tế – xã hội) theo Điều 23 NĐ 09/2018.
Hồ sơ xin cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gồm những tài liệu chính sau (theo Điều 27 NĐ 09/2018):
Đơn đề nghị cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ (theo mẫu).
Bản giải trình về cơ sở bán lẻ: nêu rõ địa chỉ cụ thể của cửa hàng, mô tả khu vực xung quanh và chứng minh địa điểm này phù hợp quy hoạch; kế hoạch kinh doanh tại cửa hàng này (nội dung kinh doanh, thị trường, lao động, hiệu quả kinh tế – xã hội); và kế hoạch tài chính đầu tư (báo cáo tài chính năm gần nhất, phương án vốn).
Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về không nợ thuế quá hạn (nếu DN ≥1 năm).
Bản sao các giấy tờ liên quan: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án có cấp đăng ký đầu tư riêng cho cơ sở bán lẻ) và Giấy phép kinh doanh phân phối bán lẻ mà doanh nghiệp đang có.
Nếu cơ sở bán lẻ thuộc diện phải làm ENT, bổ sung Bản giải trình các tiêu chí ENT theo quy định tại khoản 2 Điều 23 NĐ 09/2018 (báo cáo mức độ đáp ứng các tiêu chí kinh tế, xã hội đã nêu).
Thủ tục cấp giấy phép: Hồ sơ được nộp tại Sở Công Thương nơi đặt địa điểm cửa hàng. Sở Công Thương sẽ kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc; nếu đạt yêu cầu, Sở trình Bộ Công Thương xin ý kiến (nếu cần) và cấp phép trong vòng 07–10 ngày làm việc. Đối với trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thành lập Hội đồng ENT để đánh giá trong 30 ngày, sau đó mới báo cáo kết quả lên Bộ Công Thương để quyết định cấp phép. Khi được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, doanh nghiệp chính thức được khai trương cửa hàng tại địa điểm đã xin phép. Mỗi lần thay đổi thông tin (ví dụ địa chỉ, quy mô) đều phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép tương ứng theo quy định.
Như vậy, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quá trình kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam đòi hỏi phải xin cả hai loại giấy phép: GPKD (cho toàn bộ hoạt động phân phối bán lẻ) và Giấy phép lập từng cửa hàng cụ thể. Các quy định chi tiết về điều kiện và hồ sơ được thể hiện trong Nghị định 09/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu như đã nêu ở trên và theo dõi quy trình giải quyết tại Sở Công Thương địa phương.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh bán lẻ cho công ty FDI
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Giấy phép kinh doanh bán lẻ và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Phân biệt và thủ tục thực hiện? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Giấy phép kinh doanh bán lẻ và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Phân biệt và thủ tục thực hiện chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể.
📍 Địa chỉ văn phòng
Trụ sở chính: A-10-11 Centana Thủ Thiêm, số 36 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng (Q.2 cũ), Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Lầu 1, số 227A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh (Gần vòng xoay Hàng Xanh)
📞 Kênh tư vấn trực tuyến
💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)
📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)
☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104
🕒 Thời gian làm việc
📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00
❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ
✉️ Kết nối số
📩 Email: info@luatsuhcm.com
🌐Website: luatsuhcm.com
🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội