Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp FDI thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

Thứ tư - 04/02/2026 04:06
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là loại hình chủ thể kinh doanh, bên cạnh đó còn là chủ thể sử dụng đất và có ảnh hưởng trong đời sống kinh tế xã hội tại Việt Nam. Bởi vì, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thiết lập quan hệ đa dạng với: Nhà nước, các chủ thể kinh doanh và những chủ thể khác góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DN FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DN FDI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
Mục lục

1. Nguồn pháp luật điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam

- Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam bao gồm tập hợp các quy phạm pháp luật thuộc nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau, như: pháp luật dân sự, pháp luật đầu tư và doanh nghiệp, pháp luật đất đai, pháp luật kinh doanh bất động sản, pháp luật thuế, pháp luật công chứng, pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế; pháp luật khiếu nại - tố cáo, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính...

Trong đó, pháp luật dân sự, pháp luật đầu tư và doanh nghiệp, pháp luật về giải quyết tranh chấp đầu tư kinh doanh cùng với pháp luật đất đai là những lĩnh vực pháp luật trung tâm, điều chỉnh chủ yếu đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Ngoài ra, pháp luật về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam có mối liên hệ mật thiết với pháp luật thương mại quốc tế, trong đó trọng tâm là pháp luật đầu tư quốc tế.

Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn cho doanh nghiệp FDI tại TP.HCM

2. Quyền của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Doanh nghiệp FDI) hoạt động hợp pháp tại Vitej Nam được hưởng các quyền tự do kinh doanh và được thực hiện đầu tư theo quy định:

- Quyền tự do kinh doanh và tiếp cận ngành nghề.

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư 2020:

• Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

• Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.

• Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

• Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.

• Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.

• Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Quyền tự chủ trong hoạt động đầu tư.

Doanh nghiệp có quyền tự quyết định hình thức đầu tư, huy động vốn, lựa chọn đối tác và quản trị nội bộ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp.

- Quyền chuyển nhượng vốn và dự án.

Căn cứ quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư 2020 thì nhà đầu tư được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư khi đáp ứng các điều kiện pháp lý và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

- Quyền được bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài.

Căn cứ quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư 2020: Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

• Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

• Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

• Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

- Quyền tiếp cận ưu đãi đầu tư.

Doanh nghiệp có quyền hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, miễn giảm tiền thuê đất nếu dự án thuộc địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại Chương IV Luật Đầu tư 2020.

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật ưu đãi đầu tư tại Tp.Hồ Chí Minh

3. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bên cạnh quyền lợi được nhận thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cần phải tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật Việt Nam quy định khi muốn thực hiện các dự án đầu tư:

- Nghĩa vụ tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về quy hoạch và mục tiêu đầu tư.

Doanh nghiệp phải thực hiện dự án đúng theo nội dung tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 37 Luật Đầu tư 2020) hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020). Mọi thay đổi về mục tiêu, quy mô phải thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

- Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Căn cứ các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và các khoản thu ngân sách khác đầy đủ, đúng hạn.

- Nghĩa vụ về chế độ báo cáo và giám sát đầu tư.

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật Đầu tư 2020 thì doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hàng quý, hàng năm) về tình hình thực hiện dự án cho cơ quan quản lý đầu tư và cơ quan thống kê.

- Nghĩa vụ về bảo vệ môi trường và sử dụng lao động.

Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

- Nghĩa vụ đăng ký bảo đảm khi thực hiện dự án.

Căn cứ quy định tại Điều 43 Luật Đầu tư 2020: Trong một số trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất, doanh nghiệp phải thực hiện ký quỹ hoặc có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định.

• Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:

+ Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

+ Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

+ Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

• Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

• Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý: Bài viết “Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam” được phân tích dựa trên các quy định hiện hành. Tuy nhiên, đến ngày 01-3-2026, Luật Đầu tư 2025 chính thức có hiệu lực.

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp FDI thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp FDI thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây