Các giao dịch nào phải công chứng, chứng thực theo quy định?

Chủ nhật - 22/02/2026 22:31
Bộ Tư pháp đã đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định” dựa trên kết quả rà soát của Cục Bổ trợ tư pháp và kết quả rà soát của các cơ quan, tổ chức.
Các giao dịch phải công chứng, chứng thực là các giao dịch gì
Các giao dịch phải công chứng, chứng thực là các giao dịch gì
Mục lục

1. Vì sao cần phải công chứng, chứng thực đối với giao dịch?

- Đảm bảo giá trị pháp lý và tính an toàn: Khi một giao dịch được công chứng thì sẽ được Công chứng kiểm tra tính xác thực của các giấy tờ và ý chí tự nguyện của các bên.

  • Xác nhận tính hợp pháp: Đảm bảo nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

  • Năng lực hành vi dân sự: Công chứng viên xác định các bên tham gia có đủ minh mẫn, nhận thức và khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật hay không.

- Phòng ngừa rủi ro và tranh chấp: Quá trình công chứng giúp phát hiện sớm các vấn đề có thể phát sinh tranh chấp.

  • Phát hiện giấy tờ giả mạo (sổ đỏ giả, CMND/CCCD giả).

  • Ngăn chặn tình trạng "một tài sản bán cho nhiều người".

  • Làm rõ các quyền và nghĩa vụ chồng chéo, giúp các bên hiểu rõ cam kết của mình, từ đó giảm thiểu tối đa khả năng đưa nhau ra tòa.

- Điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính tiếp theo: Trong nhiều trường hợp, công chứng/chứng thực là điều kiện bắt buộc để Nhà nước công nhận quyền sở hữu.

  • Giao dịch bất động sản: Muốn sang tên sổ đỏ (đăng ký biến động), hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải có dấu công chứng.

  • Thừa kế, tặng cho: Các văn bản này cần được công chứng để làm cơ sở thay đổi chủ sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện quản lý nhà nước: Thông qua việc công chứng, chứng thực, Nhà nước có thể:

  • Kiểm soát việc đóng thuế, phí (như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ).

  • Quản lý biến động tài sản trong dân cư một cách minh bạch.

Tham khảo thêm: Dịch vụ làm di chúc công chứng

2. Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định

Danh mục 24 giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định mới nhất như sau:

STT

TÊN GIAO DỊCH

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.

Văn bản lựa chọn người giám hộ

Khoản 2 Điều 48 của Bộ luật Dân sự 2015

2.

Văn bản tặng cho bất động sản

Khoản 1 Điều 459 của Bộ luật Dân sự 2015

3.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015

4.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự

Khoản 6 Điều 272 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

5.

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân

Khoản 5 Điều 44 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023

6.

Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

Khoản 1 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023

7.

Văn bản thừa kế nhà ở

Khoản 3 Điều 164 của  Luật Nhà ở năm 2023

8.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024

9.

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điểm c khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024

10.

Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006

Điểm đ khoản 1 Điều 148 của Luật Đất đai 2024

11.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024

Điểm b khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024

12.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình

Khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024

13.

Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

Điều 47 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14.

Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ

Khoản 2 Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014

15.

Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Điều 49 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014

16.

Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Điều 191 của Luật Doanh nghiệp 2020

17.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính

Khoản 6 Điều 205 của Luật Tố tụng hành chính 2015

18.

Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công

Khoản 1 Điều 75 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở

19.

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản

Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 của Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản

20.

Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp

Điểm b khoản 7 Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

21.

Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh

Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự

22.

Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại

Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại; Khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Thi hành án dân sự

23.

Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại

Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

24.

Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định

 

Lưu ý: Thời điểm có hiệu lực của văn bản công chứng được quy định tại Điều 6 Luật Công chứng 2024, như sau:

Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng

1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.

2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.

3. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

 

Tham khảo thêm: Các dịch vụ nhà đất tại VPLS Tô Đình Huy

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Các giao dịch nào phải công chứng, chứng thực theo quy định? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Các giao dịch nào phải công chứng, chứng thực theo quy định? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây