Xả nước thải sai vị trí đã được cấp giấy phép xả nước thải sẽ bị xử phạt theo quy định hiện hành

Câu hỏi:

Công ty cổ phần X được Ủy ban nhân dân tỉnh X cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Trong giấy phép ghi rõ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tại điểm A. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, Công ty X đã thực hiện việc xả nước thải vào nguồn nước tại vị trí B (cách vị trí A 10m). Hỏi, hành vi của công ty X có bị xử phạt không?

Trả lời:

     Khoản 2 Điều 38 Luật tài nguyên nước quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước như sau:
     “[…] 2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước có các nghĩa vụ sau đây:
     a) Chấp hành quy định của pháp luật về tài nguyên nước và thực hiện đúng nội dung của giấy phép; […]”
     Như vậy, trong trường hợp trên, công ty X đã vi phạm nghĩa vụ, không thực hiện đúng nội dung của giấy phép. Cụ thể, không thực hiện việc xả nước thải vào nguồn nước tại vị trí quy định trong giấy phép (trong giấy phép là điềm A, thực tế là điểm B). Công ty X đã có hành vi vi phạm quy định của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Hành vi vi phạm của Công ty X bị xử phạt theo quy định tại Điều 21 Nghị định 36/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản như sau:
     “Điều 21. Vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
     […]2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
     a) Xả nước thải vào nguồn nước không đúng vị trí, tọa độ quy định trong giấy phép;[…]”
     Vậy, căn cứ theo quy định trên, công ty X có thể bị xử phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 21 Nghị định 36/2020/NĐ-CP, công ty X có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép và buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm trên gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.

Nguồn : pbgdpl.moj.gov.vn

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây