Dịch vụ tư vấn điều kiện quảng cáo thuốc

Thứ hai - 21/09/2026 16:14
Quảng cáo thuốc phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về sản phẩm, nội dung và phạm vi được phép quảng cáo. Việc xác định đúng điều kiện trước khi thực hiện giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý. Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc, hỗ trợ khách hàng rà soát và áp dụng đúng quy định hiện hành.
dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc
dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc
Mục lục

1. Quảng cáo thuốc là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, quảng cáo là việc sử dụng người, phương tiện nhằm giới thiệu đến người tiếp nhận quảng cáo về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

Đối với thuốc, quảng cáo là hoạt động giới thiệu thuốc đến người tiếp nhận thông qua các hình thức, phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật. Đây là lĩnh vực có yêu cầu quản lý chặt chẽ do thông tin quảng cáo có thể tác động trực tiếp đến nhận thức và quyết định sử dụng thuốc của người tiếp nhận.

Như vậy, quảng cáo thuốc không chỉ nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm mà còn phải bảo đảm tính chính xác, phù hợp với hồ sơ và tài liệu chuyên môn của thuốc, đồng thời tuân thủ các yêu cầu riêng về nội dung và điều kiện quảng cáo theo pháp luật hiện hành.

👉 Tham khảo thêm: Tư vấn nội dung được thực hiện quảng cáo thuốc

2. Điều kiện được quảng cáo thuốc được quy định như thế nào?

Điều kiện quảng cáo thuốc được quy định đồng thời tại Luật Quảng cáo 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 75/2025/QH15, và Luật Dược 2016. Theo đó, để được quảng cáo, thuốc phải đáp ứng các điều kiện nhất định về loại thuốc, tình trạng lưu hành và hồ sơ pháp lý.

Thứ nhất, thuốc phải thuộc trường hợp được phép quảng cáo. Theo khoản 4 Điều 20 Luật Quảng cáo 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, quảng cáo thuốc phải đáp ứng quy định của pháp luật về y tế, trong đó thuốc phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt..

Thứ hai, thuốc phải đáp ứng điều kiện quảng cáo theo pháp luật về dược. Theo khoản 2 Điều 79 Luật Dược 2016, thuốc được quảng cáo phải đáp ứng các điều kiện:

  • Thuộc Danh mục thuốc không kê đơn;

  • Không thuộc trường hợp bị hạn chế sử dụng hoặc sử dụng dưới sự giám sát của thầy thuốc theo khuyến cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • Có giấy đăng ký lưu hành thuốc còn thời hạn hiệu lực tại Việt Nam.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 79 Luật Dược 2016, việc quảng cáo thuốc phải thực hiện đúng nội dung quảng cáo đã được Bộ Y tế xác nhận và tuân thủ các quy định pháp luật về quảng cáo có liên quan.

Thứ ba, nội dung và cách thức thể hiện quảng cáo phải đáp ứng yêu cầu chung. Theo Điều 19 Luật Quảng cáo 2012, nội dung quảng cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiếp nhận quảng cáo; đồng thời quảng cáo thuốc phải đáp ứng các điều kiện riêng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt. Các hành vi quảng cáo bị cấm tại Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 cũng không được thực hiện.

Đối với các yêu cầu về tiếng nói, chữ viết, hình ảnh và cách trình bày quảng cáo, việc thể hiện quảng cáo được quy định tại Điều 18 Luật Quảng cáo 2012, được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025.

Như vậy, khi xác định điều kiện được quảng cáo thuốc, cần đồng thời xem xét loại thuốc, tình trạng đăng ký lưu hành, điều kiện sử dụng, tờ hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt và nội dung quảng cáo dự kiến. Việc đối chiếu đúng các căn cứ pháp luật hiện hành là cơ sở để xác định thuốc có thuộc trường hợp được phép quảng cáo và nội dung quảng cáo có đáp ứng yêu cầu hay không.

3. Các hành vi bị cấm khi thực hiện quảng cáo thuốc

Theo Điều 104 Nghị định 163/2025/NĐ-CP, pháp luật quy định 16 nhóm hành vi không được thực hiện khi quảng cáo thuốc. Cụ thể:

  1. Sử dụng thông tin, hình ảnh bị cấm: Sử dụng thông tin, hình ảnh thuộc các trường hợp bị cấm trong quảng cáo theo quy định của pháp luật.

  2. Gây hiểu nhầm về thuốc: Quảng cáo làm người tiếp nhận hiểu sai về thành phần, tác dụng, chỉ định, chất lượng hoặc nguồn gốc, xuất xứ của thuốc.

  3. Khẳng định thuốc là số một: Tạo cách hiểu rằng thuốc là tốt nhất, hiệu quả nhất, không có thuốc khác có thể thay thế hoặc không cần ý kiến của thầy thuốc; hoặc thể hiện thuốc hoàn toàn vô hại, không có chống chỉ định hay tác dụng không mong muốn.

  4. Suy diễn quá mức về tác dụng của thuốc: Sử dụng từ ngữ, hình ảnh làm người tiếp nhận hiểu vượt quá công dụng, chỉ định hoặc hiệu quả của thuốc đã được phê duyệt.

  5. Quảng cáo vượt quá công dụng của thành phần: Làm cho người tiếp nhận hiểu nhầm tác dụng của từng thành phần chính là tác dụng của toàn bộ thuốc hoặc quảng cáo vượt quá công dụng được công nhận.

  6. Sử dụng các từ ngữ khẳng định tuyệt đối: Sử dụng những từ, cụm từ mang tính tuyệt đối như “điều trị tận gốc”, “chuyên trị”, “hàng đầu”, “đảm bảo 100%”, “an toàn”, “giảm tức thì”, “khỏi hẳn” hoặc các cách diễn đạt tương tự để quảng cáo thuốc.

  7. Quảng cáo các chỉ định thuộc trường hợp bị cấm: Không được quảng cáo thuốc với các chỉ định liên quan đến bệnh lao, bệnh phong, bệnh lây qua đường tình dục, mất ngủ, ung thư, khối u, cai nghiện ma túy, đái tháo đường hoặc rối loạn chuyển hóa tương tự, viêm gan do vi rút, các bệnh nguy hiểm mới nổi hoặc chỉ định mang tính kích dục.

  8. Sử dụng kết quả kiểm nghiệm để quảng cáo: Dùng kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc làm nội dung quảng cáo.

  9. Sử dụng kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng: Đưa kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng vào quảng cáo thuốc theo cách thuộc trường hợp bị cấm.

  10. Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc thử tương đương sinh học chưa được công nhận: Không được sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo.

  11. Lợi dụng uy tín của tổ chức, cá nhân khác: Sử dụng danh nghĩa, uy tín, địa vị, thư tín hoặc thư cảm ơn của tổ chức, cá nhân khác nhằm quảng cáo thuốc.

  12. Lợi dụng xuất xứ của thuốc hoặc nguyên liệu: Sử dụng xuất xứ của thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc để tạo lợi thế hoặc gây hiểu nhầm trong quảng cáo.

  13. Sử dụng hình ảnh, tên hoặc biểu tượng của cán bộ y tế: Dùng hình ảnh, tên, biểu tượng của cán bộ y tế nhằm quảng cáo thuốc thuộc trường hợp pháp luật cấm.

  14. Sử dụng hình ảnh động vật, thực vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm: Không được sử dụng hình ảnh các loài thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ để quảng cáo thuốc.

  15. Sử dụng câu, từ mang tính truyền miệng, mách bảo: Đưa các cách diễn đạt mang tính truyền miệng, mách bảo hoặc khuyên dùng thuốc vào nội dung quảng cáo.

  16. Sử dụng hình ảnh người bệnh không phù hợp: Sử dụng hình ảnh người bệnh để mô tả tình trạng bệnh lý hoặc công dụng của thuốc không phù hợp với tài liệu liên quan hoặc hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

Do đó, khi xây dựng nội dung quảng cáo thuốc, tổ chức, cá nhân không chỉ cần kiểm tra thuốc có thuộc trường hợp được phép quảng cáo mà còn phải rà soát toàn bộ thông tin, hình ảnh và cách diễn đạt dự kiến sử dụng.

👉 Tham khảo thêm:  Tư vấn điều kiện thành lập nhà thuốc

4. Mức phạt khi vi phạm quy định về quảng cáo thuốc

Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt khác nhau tùy thuộc vào nội dung và tính chất của hành vi. Theo Điều 69 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với các hành vi vi phạm được xác định theo từng nhóm như sau:

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: áp dụng đối với một số vi phạm về cách thức thể hiện thông tin bắt buộc trong quảng cáo thuốc, chẳng hạn thông tin về tên thuốc, thành phần, chống chỉ định, khuyến cáo hoặc lời dặn sử dụng không được thể hiện, đọc rõ ràng theo yêu cầu đối với phương tiện quảng cáo.

  • Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: áp dụng khi quảng cáo thuốc không bảo đảm đầy đủ các thông tin bắt buộc theo quy định, bao gồm những nội dung liên quan đến tên thuốc, thành phần, chỉ định, chống chỉ định, đối tượng sử dụng đặc biệt, cơ sở sản xuất và lời dặn về việc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: áp dụng đối với trường hợp nội dung quảng cáo không phù hợp với giấy đăng ký lưu hành, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được phê duyệt, Dược thư Quốc gia Việt Nam hoặc tài liệu chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Đây là nhóm hành vi có nguy cơ làm thông tin quảng cáo sai lệch so với căn cứ pháp lý và chuyên môn của thuốc.

  • Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: áp dụng đối với các vi phạm có tính chất nghiêm trọng hơn, như quảng cáo thuốc khi chưa đáp ứng yêu cầu về xác nhận nội dung quảng cáo, quảng cáo không đúng nội dung đã được xác nhận, sử dụng trái quy định uy tín hoặc hình ảnh của tổ chức, cá nhân, chứng nhận chưa được công nhận hoặc thực hiện quảng cáo đối với sản phẩm không phải là thuốc nhưng thể hiện nội dung có tác dụng điều trị bệnh.

Bên cạnh hình thức phạt tiền, tùy từng hành vi, người vi phạm còn có thể phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, như tháo gỡ, xóa bỏ nội dung quảng cáo hoặc thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, mức phạt trong hoạt động quảng cáo thuốc không chỉ phụ thuộc vào việc quảng cáo có vi phạm hay không mà còn được xác định dựa trên nội dung và mức độ sai phạm cụ thể. Do đó, việc rà soát nội dung quảng cáo trước khi phát hành là cần thiết để hạn chế nguy cơ bị xử phạt và phát sinh nghĩa vụ khắc phục hậu quả.

5. Công việc của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy khi cung cấp dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc

Trong quá trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quảng cáo thuốc, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc nhằm giúp khách hàng xác định đúng sản phẩm, điều kiện và yêu cầu pháp lý trước khi triển khai quảng cáo. Nội dung hỗ trợ tập trung vào:

  • Rà soát điều kiện pháp lý của thuốc: Kiểm tra tình trạng giấy đăng ký lưu hành, điều kiện được phép quảng cáo và các tài liệu liên quan để xác định thuốc có đáp ứng yêu cầu quảng cáo theo quy định pháp luật.

  • Tư vấn điều kiện và nội dung quảng cáo: Đối chiếu nội dung dự kiến quảng cáo với quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật dược, qua đó xác định những thông tin được phép thể hiện và những nội dung cần điều chỉnh.

  • Kiểm tra nội dung quảng cáo trước khi phát hành: Rà soát câu chữ, hình ảnh, thông tin về công dụng, chỉ định, thành phần, đối tượng sử dụng và các nội dung khác nhằm hạn chế nguy cơ quảng cáo sai lệch hoặc thuộc trường hợp bị cấm.

  • Tư vấn hồ sơ, tài liệu pháp lý liên quan: Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị và rà soát các tài liệu cần thiết phục vụ việc xác nhận nội dung quảng cáo thuốc theo quy định hiện hành.

  • Tư vấn phương án quảng cáo phù hợp: Căn cứ vào nội dung và phương tiện dự kiến sử dụng, tư vấn cách thức triển khai quảng cáo phù hợp với các yêu cầu pháp luật áp dụng đối với thuốc.

  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục pháp lý: Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục với cơ quan có thẩm quyền, theo dõi quá trình giải quyết và xử lý các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát sinh.

  • Tư vấn xử lý rủi ro pháp lý trong quảng cáo thuốc: Phân tích các trường hợp có nguy cơ bị xử phạt, yêu cầu tháo gỡ hoặc xóa bỏ nội dung quảng cáo; đồng thời đề xuất hướng xử lý phù hợp khi phát hiện nội dung quảng cáo chưa đáp ứng quy định.

Với kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật dược và pháp luật về quảng cáo, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy đồng hành cùng khách hàng từ bước rà soát điều kiện của thuốc, kiểm tra nội dung dự kiến quảng cáo đến hỗ trợ hoàn thiện các thủ tục liên quan. Qua đó, khách hàng có cơ sở triển khai hoạt động quảng cáo đúng quy định và hạn chế các rủi ro pháp lý có thể phát sinh.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp lý trong vận hành và quản lý cơ sở y tế 

6. Vì sao nên chọn dịch vụ tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy?

Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy có kinh nghiệm trong tư vấn pháp luật về dược và quảng cáo, hỗ trợ khách hàng rà soát các điều kiện pháp lý trước khi triển khai quảng cáo thuốc.

Chúng tôi tập trung đánh giá tình trạng pháp lý của thuốc, nội dung dự kiến quảng cáo và phương tiện quảng cáo, từ đó giúp khách hàng nhận diện những nội dung phù hợp, những điểm cần điều chỉnh và các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình quảng cáo. Việc tư vấn được thực hiện dựa trên hồ sơ, tài liệu cụ thể của từng sản phẩm và nhu cầu thực tế của khách hàng.

Bên cạnh việc giải thích quy định pháp luật, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy còn hỗ trợ khách hàng trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo và xử lý các vấn đề phát sinh với cơ quan có thẩm quyền. Thông tin và tài liệu khách hàng cung cấp được bảo mật trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ.

Với phương thức tư vấn phù hợp từng trường hợp, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy hướng đến việc giúp khách hàng chủ động kiểm soát nội dung quảng cáo, hạn chế sai sót và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình đưa thông tin về thuốc đến người tiếp nhận.

7. Thông tin liên hệ của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy

Nếu Quý khách cần tư vấn điều kiện được quảng cáo thuốc, rà soát nội dung quảng cáo, kiểm tra hồ sơ pháp lý của thuốc hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục liên quan đến xác nhận nội dung quảng cáo, có thể liên hệ Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy để được tư vấn theo từng trường hợp cụ thể.

📍 Địa chỉ văn phòng

Trụ sở chính: A-10-11 Centana Thủ Thiêm, số 36 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng (Q.2 cũ), Tp.Hồ Chí Minh

Văn phòng giao dịch: Lầu 1, số 227A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh (Gần vòng xoay Hàng Xanh)

📞 Kênh tư vấn trực tuyến

💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)

📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)

☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104

🕒 Thời gian làm việc

📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00

❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ

✉️ Kết nối số

📩 Email: info@luatsuhcm.com

🌐 Website: luatsuhcm.com

🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây