Quý khách hàng đang muốn ly hôn đơn phương nhưng không biết phải viết đơn như thế nào? Không ít trường hợp hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị trả lại vì đơn khởi kiện chưa đúng mẫu, thiếu nội dung hoặc không đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Để giúp quý khách hàng tiết kiệm thời gian và thực hiện đúng thủ tục ngay từ đầu, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy sẽ hướng dẫn cách soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương đúng quy định, đồng thời hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
Không phải mọi trường hợp yêu cầu ly hôn đơn phương đều được Tòa án chấp nhận. Theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, Tòa án có thể giải quyết cho ly hôn đơn phương khi có một trong các căn cứ sau:
- Vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, như đánh đập, hành hạ, ngược đãi hoặc các hành vi bạo lực khác xâm phạm đến sức khỏe, tinh thần của thành viên gia đình.
- Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình, làm xâm phạm nghiêm trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người còn lại. Chẳng hạn, cố ý phá tán tài sản chung của gia đình, không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, yêu thương hoặc tôn trọng vợ, chồng.
- Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, thể hiện qua một hoặc nhiều dấu hiệu như:
- Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích, người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Cha, mẹ hoặc người thân thích yêu cầu ly hôn khi một bên vợ hoặc chồng do mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người kia gây ra, theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Như vậy, người yêu cầu ly hôn đơn phương cần có căn cứ chứng minh quan hệ hôn nhân đã thực sự rơi vào tình trạng không thể duy trì. Đây cũng là cơ sở để Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.
👉 Tham khảo thêm: Luật sư chuyên về hôn nhân và gia đình tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ pháp lý:
– Điều 28 BLTTDS 2015: Đơn phương ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình.
– Điều 35 BLTTDS 2015 (sửa đổi): TAND khu vực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn.
– Điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015: Tòa án nơi bị đơn (vợ hoặc chồng còn lại) cư trú/làm việc có thẩm quyền.
Đối với ly hôn đơn phương, người có yêu cầu ly hôn phải nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc xác định đúng thẩm quyền của Tòa án ngay từ khi nộp đơn sẽ bảo đảm hồ sơ được thụ lý đúng quy định, tránh việc bị trả lại đơn hoặc phải chuyển hồ sơ sang Tòa án có thẩm quyền khác.
Hiện nay, đơn khởi kiện ly hôn đơn phương được lập theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đây là mẫu đơn áp dụng đối với các vụ án dân sự, trong đó có vụ án ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng.
Khi soạn đơn, người khởi kiện cần ghi đầy đủ các thông tin về Tòa án có thẩm quyền, thông tin của nguyên đơn và bị đơn, nội dung yêu cầu ly hôn, yêu cầu về việc nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản chung (nếu có), giải quyết nợ chung (nếu có) và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương theo Mẫu số 23-DS được trình bày như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……(1), ngày….. tháng …… năm…….
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………
Người khởi kiện: (3).................................................................................
Địa chỉ: (4) ................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người bị kiện: (5)......................................................................................
Địa chỉ (6) .................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)
Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)......................................
Địa chỉ: (8).................................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9).................................
Địa chỉ: (10) ...............................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)
Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11).............................
Người làm chứng (nếu có) (12)..................................................................
Địa chỉ: (13) ...............................................................................................
Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)
Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).
Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)...............
1..............................................................................................................
2..............................................................................................................
(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) .......................................................................................
Người khởi kiện (16)
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương được lập theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP. Để Tòa án tiếp nhận và thụ lý vụ án, người khởi kiện cần điền đầy đủ, chính xác các nội dung sau:
(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).
(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân khu vực, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân khu vực nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào và địa chỉ của Toà án đó.
(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;
Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.
(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó.
(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).
(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).
(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.
(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).
(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).
(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;
Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt kể từ ngày bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Điều này đồng nghĩa với việc, dù Tòa án đã tuyên án nhưng bản án chưa có hiệu lực thì quan hệ vợ chồng vẫn được pháp luật công nhận.
Sau khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, theo khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn đến cơ quan đã đăng ký kết hôn để ghi chú vào sổ hộ tịch, đồng thời gửi cho các bên và các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân trong vụ án ly hôn đơn phương không phải là ngày nộp đơn hay ngày Tòa án xét xử, mà là ngày bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án chính thức có hiệu lực pháp luật.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ ly hôn khi vợ hoặc chồng đang bị tạm giam
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cung cấp dịch vụ hướng dẫn soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương, giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, hạn chế sai sót và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giải quyết vụ án.
Cụ thể, chúng tôi hỗ trợ khách hàng các công việc sau:
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cam kết hỗ trợ hướng dẫn soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương chính xác, đầy đủ và đúng quy định pháp luật, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả giải quyết vụ việc.
👉 Tham khảo thêm: Luật sư ly hôn nước ngoài uy tín bảo mật tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, đã hỗ trợ nhiều khách hàng giải quyết thành công các vụ việc ly hôn đơn phương có tính chất phức tạp, liên quan đến quyền nuôi con, chia tài sản và tranh chấp nghĩa vụ tài chính.
Không chỉ hướng dẫn cách soạn đơn khởi kiện, chúng tôi còn đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, từ việc xác định căn cứ ly hôn, chuẩn bị hồ sơ, thu thập chứng cứ đến tư vấn phương án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án. Nhờ đó, khách hàng có thể hạn chế sai sót trong hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu các rủi ro pháp lý phát sinh.
Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy cam kết bảo mật tuyệt đối mọi thông tin, tài liệu và nội dung vụ việc của khách hàng trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ. Mọi thông tin chỉ được sử dụng để thực hiện công việc pháp lý hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và quy trình làm việc chuyên nghiệp, Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy là địa chỉ tin cậy để hỗ trợ hướng dẫn soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương nhanh chóng, đúng quy định và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ ly hôn với người mất tích, mất liên lạc
Nếu Quý khách cần hướng dẫn soạn đơn khởi kiện ly hôn đơn phương hoặc cần luật sư tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan đến ly hôn, quyền nuôi con, chia tài sản và các tranh chấp hôn nhân gia đình khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy để được hỗ trợ kịp thời, chính xác và hiệu quả.
📍 Địa chỉ văn phòng
Trụ sở chính: A-10-11 Centana Thủ Thiêm, số 36 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng (Q.2 cũ), Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Lầu 1, số 227A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh (Gần vòng xoay Hàng Xanh)
📞 Kênh tư vấn trực tuyến
💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)
📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)
☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104
🕒 Thời gian làm việc
📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00
❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ
✉️ Kết nối số
📩 Email: info@luatsuhcm.com
🌐Website: luatsuhcm.com
🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Chúng tôi trên mạng xã hội