Các nghĩa vụ tài chính cần thực hiện khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ, bao gồm: thuế thu nhập cá nhân; lệ phí trước bạ; lệ phí cấp Giấy chứng nhận và Phí thẩm định hồ sơ.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, như sau:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[…] 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:
b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
b.3) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.
d) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
đ) Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.
g) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
Quy định về nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nêu tại khoản 5 Điều này thực hiện theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Như quy định trên thì bên chuyển nhượng, tức là bên tặng cho hoặc bên bán, thuộc đối tượng phải nộp thuế vì đây là thu nhập tăng thêm từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Và mức thuế suất là 02% trên giá trị chuyển nhượng được ghi trong Hợp đồng chuyển nhượng.
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTC), như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
…
Mức thu lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại Điều này khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ, trừ ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tàu bay, du thuyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Như quy định trên thì nhà, đất được hiểu là:
- Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
⟹ Mức thu lệ phí trước bạ là 0,5% rên giá trị tính Lệ phí trước bạ. Giá tính Lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
⟹ Lệ phí trước bạ là một khoản thu ngân sách nhà nước nhằm ghi nhận quyền sở hữu/sử dụng tài sản. Mức thu 0,5% là mức chung áp dụng cho bất động sản, thể hiện tính thống nhất trong quản lý tài chính công.
Lưu ý: điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP, như sau: Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất
⟹ Quy định pháp luật đã bổi sung thêm “đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất” nhằm làm rõ, nhấn mạnh hơn về giá trị nhà trên đất khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng.
• Đối với phí thẩm định hồ sơ: Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp
• Đối với Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.
- Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.
Tóm lại, Cơ sở pháp lý về nghĩa vụ tài chính trong chuyển nhượng bất động sản hiện hành đã được điều chỉnh khá đồng bộ thông qua Luật Đất đai, Luật Thuế Thuế thu nhập cá nhân và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, tạo hành lang pháp lý tương đối rõ ràng cho người dân và cơ quan quản lý.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ sang tên mua bán nhà đất
Đây là giao dịch phổ biến nếu bố mẹ muốn sang tên sổ đỏ cho con bằng giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất. Đối với trường hơp này thì có nhiều khoản phí được miễn thuế.
- Đối với thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[…] 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
⟹ Trong trường hợp bố mẹ tặng cho con đẻ (hoặc con nuôi) quyền sử dụng đất, người con (bên nhận tặng cho) không phải nộp Thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với lệ phí trước bạ:
Theo quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì miễn lệ phí trước bạ đối với các trường hợp:
Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ
[…] 10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
⟹ Trong giao dịch tặng cho giữa bố mẹ và con, người con (bên nhận tài sản) không phải nộp Lệ phí trước bạ.
- Các khoản phí khác phải nộp, bao gồm:
Trường hợp giao dịch được xác lập dưới hình thức mua bán (chuyển nhượng) giữa bố mẹ và con, các quy định miễn thuế, phí sẽ không được áp dụng.
- Đối với thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập cá nhân:
⟹ Giao dịch chuyển nhượng không thuộc diện được miễn theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Thu nhập cá nhân.
- Đối với lệ phí trước bạ:
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ uy tín
⚠️ Lưu ý: Khi thực hiện việc tặng cho/chuyển nhượng liên quan đến bất động sản cần đảm bảo
- Bất động sản phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, không bị kê biên, và trong thời hạn sử dụng đất.
- Bắt buộc phải lập Hợp đồng Tặng cho hoặc Chuyển nhượng và phải được công chứng tại Văn phòng/Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý của bất động sản, giấy tờ tùy thân của các bên, và đặc biệt là Giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ - con (Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu,...) để được hưởng ưu đãi miễn thuế trong trường hợp thực hiện tặng cho.
Tóm lại, khi bố mẹ thực hiện sang tên sổ đỏ cho con sẽ tốn các khoản phí như trên. Để tối ưu hóa chi phí, bố mẹ nên thực hiện giao dịch Tặng cho quyền sử dụng đất cho con cái. Việc tặng cho bất động sản được miễn cả Thuế Thu nhập cá nhân và Lệ phí trước bạ. Nếu chọn Chuyển nhượng (mua bán) thì sẽ phải đóng Thuế Thu nhập cá nhân (2%) và Lệ phí trước bạ (0.5%).
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con mấy bao nhiêu tiền? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Bố mẹ sang tên sổ đỏ cho con mấy bao nhiêu tiền? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội