Hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Thứ ba - 14/10/2025 23:59
Điều 341 BLHS quy định về một nhóm tội phạm xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước. Bản chất của tội phạm này là làm suy giảm hoặc mất đi tính xác thực và uy tín của các loại giấy tờ, tài liệu do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành, từ đó gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động quản lý nhà nước và trật tự xã hội.
hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
Mục lục

1. Quy định về hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

Theo quy định tại Điều 341 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì hành vi làm gỉa con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức tại Điều này gồm 2 tội:

+ Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức;

+ Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức.

Như quy định trên, hành vi khách quan trong cấu thành tội phạm của tội này là hành vi "làm giả" hoặc "sử dụng". Cụ thể:

+ Người phạm tội chỉ có hành vi làm giả giấy tờ thì tương ứng chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội "Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức";

+ Người phạm tội chỉ có hành vi sử dụng giấy tờ thì tương ứng chỉ chịu trách nhiệm hình sự về tội "Sử dụng con dấu hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức".

Do đó, Tội phạm được coi là hoàn thành kể từ lúc người phạm tội thực hiện hành vi sử dụng, bất kể có đạt được mục đích mong muốn hay không.

Ví dụ, chỉ cần nộp bằng giả vào hồ sơ xin việc là tội phạm đã hoàn thành, không cần biết có được nhận vào làm hay không.

Khung hình phạt của Điều 341 BLHS

• Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

• Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu phạm tội có tổ chức, phạm tội 02 lần trở lên, làm từ 02 đến 05 con dấu/tài liệu giả, sử dụng con dấu/tài liệu giả để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng, thu lợi bất chính từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng...

• Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm nếu làm 06 con dấu/tài liệu giả trở lên, sử dụng con dấu/tài liệu giả để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên...

• Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

>>Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn tội phạm và hình phạt

2. Tình huống thực tế và hướng dẫn giải đáp từ TANDTC

2.1 Nhờ làm giả rồi tự sử dụng giấy tờ: Phạm một tội hay hai tội?

Tình huống: Bị cáo có hành vi nhờ người khác làm giả giấy đi đường, sau đó sử dụng giấy tờ giả đó để thực hiện hành vi trái pháp luật. Trường hợp này hành vi của bị cáo phạm hai tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức” và tội “Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” hay “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”?

Vấn đề cần giải quyết: xác định cách định tội danh chính xác cho bị cáo khi người này thực hiện hai hành vi liên tiếp trong cùng một tài liệu làm giả:

(1) chủ mưu làm giả

(2) trực tiếp sử dụng

Hướng dẫn của TANDTC như sau:

Điều 341 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Đây là hai tội danh độc lập được quy định trong cùng một điều luật. Nếu các hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành hai tội này thì bị cáo phải bị truy tố, xét xử với hai tội danh độc lập, sau đó tổng hợp hình phạt.

Trường hợp bị cáo không phải là người trực tiếp làm giả giấy đi đường mà chỉ có hành vi nhờ người khác làm giả giấy đi đường, sau đó sử dụng giấy đi đường để thực hiện hành vi trái pháp luật. Trường hợp này, bị cáo phạm tội “Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, mà không cấu thành tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”.

[Công văn số 196/TANDTC-PC ngày 03/10/2023 của TANDTC]

>>Tham khảo thêmLuật sư tư vấn sơ thẩm vụ án hình sự

2.2 Dùng Giấy phép lái xe giả gây tai nạn: Bị xử lý Tội làm giả hay Tội sử dụng giấy tờ giả?

Tình huống: Nguyễn Văn A vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ gây tai nạn chết người. Trong quá trình điều tra phát hiện, Nguyễn Văn A dùng giấy phép lái xe hạng B2 giả (Nguyễn Văn A cung cấp thông tin của mình cho đối tượng làm giả) để điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Trường hợp này, Nguyễn Văn A bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức” hay “Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu của cơ quan, tổ chức”?

Vấn đề cần giải quyết: Xác định tội danh chính xác cho Nguyễn Văn A đối với hành vi liên quan đến giấy phép lái xe giả.

Hướng dẫn của TANDTC như sau:

Trường hợp này ngoài việc Nguyễn Văn A bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vi phạm về quy định tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại Điều 260 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), thì bị cáo còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy định tại Điều 341 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

[Công văn số 163/TANDTC-PC ngày 10/9/2024 của TANDTC]


Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý như thế nào? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức bị xử lý như thế nào? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

 

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây