Danh mục 38 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025

Thứ ba - 10/03/2026 22:59
Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy cập nhật đến Quý khách hàng về ngành nghề kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư 2025 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01-3-2026).
Danh mục 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025 cần biết
Danh mục 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025 cần biết
Mục lục

1. Căn cứ pháp lý về ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025

- Việc rà soát và cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được thực hiện trên cơ sở:

• Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân;

• Nghị quyết số 198/NQ-CP của Chính phủ về cải cách môi trường đầu tư, kinh doanh;

• Nguyên tắc bảo đảm quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

- Luật gồm 7 chương, 52 điều và 4 phụ lục, được xem là bước cải cách quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục, mở rộng không gian đầu tư và tăng tính minh bạch trong hoạt động đầu tư kinh doanh.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

2. Danh mục 38 ngành nghề cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư 2025

Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 về danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện có 227 ngành nghề, tuy nhiên, theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 thì danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã bị cắt giảm. Cụ thể, theo quy định hiện hành thì còn 198 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

(1) Kinh doanh làm thủ tục về thuế (STT 20)

(2) Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (STT 21)

(3) Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm (STT 29a)

(4) Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại (STT 40)

(5) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (STT 52)

(6) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (STT 53)

(7) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng (STT 54)

(8) Kiểm toán năng lượng (STT 61)

(9) Kinh doanh dịch vụ việc làm (67)

(10) Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động (STT 70)

(11) Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô (STT 72)

(12) Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa (STT 80)

(13) Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải (STT 83)

(14) Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển (STT 85)

(15) Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển (STT 87)

(16) Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (STT 93)

(17) Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức (STT 98)

(18) Kinh doanh dịch vụ kiến trúc (STT 103)

(19) Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (STT 109)

(20) Kinh doanh Hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng (STT 110)

(21) Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (STT 113)

(22) Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng (STT 114)

(23) Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu (STT 130)

(24) Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (STT 144)

(25) Nuôi, trồng các loài thực vật, động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 153)

(26) Nuôi động vật rừng thông thường (STT 154)

(27) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 155)

(28) Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 156)

(29) Chế biến, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo, trưng bày, cất giữ mẫu vật của các loài thực vật, động vật thuộc các Phụ lục của Công ước CITES và danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm (STT 157)

(30) Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (169)

(31) Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (STT 170)

(32) Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ (STT 180)

(33) Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (STT 189)

(34) Kinh doanh dịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu (STT 198)

(35) Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, xây dựng phần mềm của hệ thống thông tin đất đai (STT 207)

(36) Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (STT 208)

(37) Hoạt động in, đúc tiền (STT 227)

(38) Kinh doanh dịch vụ lưu trữ (STT 229).

⇒ Các lĩnh vực được bỏ giấy phép kinh doanh gồm nhóm ngành về tài chính - kế toán; nông - lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng, giao thông. Đồng thời, 20 ngành, nghề khác cũng được cơ quan quản lý rà soát, thay đổi cách quản lý.

3. Chi tiết thi hành

Danh sách 38 ngành nghề trên miễn giấy phép kinh doanh từ ngày 01-7-2026. Các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên sẽ không cần xin giấy phép, được chuyển sang hậu kiểm, nhằm thúc đẩy tự do kinh doanh.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Danh mục 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025 cần biết nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Danh mục 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được cắt giảm theo quy định của Luật Đầu tư sửa đổi 2025 cần biết chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây