Giao dịch với các bên liên quan và kiểm soát xung đột lợi ích trong Công ty cổ phần

Thứ năm - 05/03/2026 10:11
Hầu hết các vụ kiện tụng và tranh chấp nội bộ tại các công ty lớn đều bắt nguồn từ các hợp đồng kinh tế thiếu minh bạch với người có liên quan. Vậy giao dịch với các bên liên quan cần có cơ chế gì để kiểm soát xung đột lợi ích? Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ phân tích về vấn đề này.
giao dịch với bên liên quan và kiểm soát xung đột trong CTCP
giao dịch với bên liên quan và kiểm soát xung đột trong CTCP
Mục lục

1. Xác định “các bên liên quan” trong công ty cổ phần là những ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, các bên liên quan được xác định là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

- Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;

- Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;

- Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;

- Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;

- Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

Trong đó:

- Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy

- Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định trên có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.

⇒ Việc định nghĩa rộng về người có liên quan nhằm bao quát tất cả các mối quan hệ có khả năng gây ảnh hưởng đến tính khách quan trong các quyết định kinh doanh. Đây là cơ sở để xác lập các nghĩa vụ công khai hóa thông tin và phê duyệt giao dịch.

Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp

2. Trình tự, thủ tục phê duyệt giao dịch với bên có liên quan

Căn cứ quy định tại Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 thù hợp đồng, giao dịch gĩuwa công ty với người có liên quan được chấp thuận sẽ có quy trình như sau:

- Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:

• Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;

• Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

• Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Doanh nghiệp.

- Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều 167 Luật Doanh nghiệp và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.

⇒ Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất (hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ).

- Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:

• Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 167 Luật Doanh nghiệp;

• Hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.

- Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định thuộc thẩm quyền chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Lưu ý: Thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông về giao dịch đó. Điều này nhằm đảm bảo tính khách quan và ngăn chặn việc tư lợi.

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh

3. Kiểm soát xung đột lợi ích và trách nhiệm của người quản lý

- Nghĩa vụ công khai lợi ích: Điều 164 Luật Doanh nghiệp 2020

- Trách nhiệm của người quản lý công ty: Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 ⇒ Người quản lý phải thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.

⇒ Cơ chế kiểm soát xung đột lợi ích trong Luật Doanh nghiệp 2020 đã được tiệm cận với các nguyên tắc quản trị công ty. Việc yêu cầu công khai lợi ích (self-disclosure) là một chế định mang tính phòng ngừa. Nếu người quản lý vi phạm, họ phải bồi thường thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi nhuận có được từ giao dịch đó.

4. Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định về giao dịch đối với bên liên quan

Căn cứ quy định tại khoản 4 và 5 Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020:

- Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật dân sự khi được giao kết không đúng quy định.

- Người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên HĐQT hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh và hoàn trả các khoản lợi thu được.

⇒ Chế định vô hiệu hợp đồng và trách nhiệm bồi thường dân sự là công cụ hậu kiểm quan trọng. Tuy nhiên, trên thực tế, việc chứng minh thiệt hại của công ty từ các giao dịch này thường rất phức tạp, đòi hỏi năng lực phân tích tài chính và chứng cứ pháp lý chặt chẽ từ phía cổ đông thiểu số khi thực hiện quyền khởi kiện.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Giao dịch với các bên liên quan và kiểm soát xung đột lợi ích trong Công ty cổ phần nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Giao dịch với các bên liên quan và kiểm soát xung đột lợi ích trong Công ty cổ phần chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây