- Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 về khái niệm nhà ở xã hội, như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
[…] 7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.
- Căn cứ quy định tại Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP) về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:
Điều 27. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án
1. Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải được thiết kế, xây dựng khép kín, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật;
b) Tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2;
c) Được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sử dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.
2. Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng theo dự án thì chỉ được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, phải đảm bảo các quy định sau:
a) Phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao nhà ở riêng lẻ tuân thủ quy hoạch nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiêu chuẩn diện tích lô đất nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần.
⇒ Theo quy định, có 02 loại nhà ở xã được đầu tư xây dựng theo dự án:
• Loại Nhà ở chung cư: các yêu cầu về xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP
• Loại Nhà ở riêng lẻ: được quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 100/2024/NĐ-CP
Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:
⇒ Theo quy định pháp luật hiện hành, trên đây là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Trong đó, quy định “người có từ 02 con đẻ trở lên” là quy định mới được bổ sung trong điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).
>> Tham khảo thêm: Luật sư đất đai chuyên nghiệp tại Tp.HCM
Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 88 Luật nhà ở 2023 thì đối tượng 7 (theo STT) phải là đối tượng chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân:
Điều 88. Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
[…] 6. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
…
Căn cứ theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, điều kiện để được mua hoặc thuê nhà ở xã hội được quy định như sau:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.
- Chưa được mua/thuê/thuê mua nhà ở xã hội.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội
- Nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người là 15m2 sàn/người.
- Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.
- Các đối tượng:
+ Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
⇒ Chia làm 02 trường hợp:
• Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 15 triệu đồng/tháng.
• Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng. Thu nhập được tính dựa theo Bảng tiền công, tiền lương do nơi làm việc xác nhận.
- Đối với đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác thì:
• Nếu cả 2 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 2 lần tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá.
• Chỉ 1 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
Lưu ý:
- Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.
- Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: UBND xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.
>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn mua bán nhà ở xã hội tại TP HCM
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Nhà ở xã hội - Đối tượng và điều kiện nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Nhà ở xã hội - Đối tượng và điều kiện chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ làm sổ hồng mới tại TP HCM
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội