Xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng

Thứ năm - 29/01/2026 03:20
Việc xác định nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là một trong những nội dung quan trọng, nhằm bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba cũng như xác định phạm vi trách nhiệm của mỗi bên khi phát sinh tranh chấp hoặc ly hôn.
Xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng
Xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng
Mục lục

1. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Căn cứ quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, như sau:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

⇒ Nghĩa vụ chung về tài sản (hay nợ chung) là các nghĩa vụ tài sản phát sinh từ ý chí chung hoặc vì lợi ích chung của gia đình. Theo đó, các nghĩa vụ chung thường phát sinh khi:

• Giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm.

• Do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Theo khoản 1 Điều 30 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, “nhu cầu thiết yếu” được hiểu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.

• Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

• Sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình

• Bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường

• Và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

>> Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn chia tài sản chung sau khi ly hôn

2. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng

Căn cứ quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng, như sau:

Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

⇒ Nghĩa vụ riêng về tài sản (hay nợ riêng) là các nghĩa vụ do một bên xác lập mà không vì lợi ích chung của gia đình hoặc phát sinh từ các căn cứ pháp lý gắn liền với nhân thân của bên đó. Nghĩa vụ riêng của vợ, chồng được xác định là:

• Nghĩa vụ trước khi kết hôn.

• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng.

Lưu ý: Ngoại lệ

- Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ; hoặc

- Trong trường hợp, nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.

⇒ 02 trường hợp này không được coi là nghĩa vụ riêng về tài sản.

• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình.

• Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

>> Tham khảo thêm: Tư vấn phân chia tài sản vợ chồng

3. Quy định về liên đới và chịu trách nhiệm của vợ chồng

3.1 Trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ chung

Căn cứ quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng, như sau:

Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

⇒ Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với các giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc các giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ và chồng.

Hệ quả: Chủ nợ có quyền yêu cầu một trong hai bên hoặc cả hai bên cùng thanh toán toàn bộ khoản nợ bằng tài sản chung hoặc tài sản riêng của mỗi bên.

3.2 Trách nhiệm cá nhân đối với khoản nợ riêng

Đối với nợ riêng, người xác lập nghĩa vụ phải tự mình thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

Kết luận
Thực tiễn xét xử, việc xác định nhu cầu thiết yếu của gia đình thường là điểm gây tranh cãi lớn nhất trong các vụ án tranh chấp về nghĩa vụ tài sản. Hiện nay, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP đã có những hướng dẫn cụ thể hơn, tuy nhiên thực tiễn xét xử vẫn đòi hỏi sự chứng minh chặt chẽ về mục đích sử dụng tiền vay.
Ngoài ra, quy định về chế độ tài sản, trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ giữa vợ, chồng giúp bảo vệ bên thứ ba ngay tình khi giao dịch với một trong hai người, tránh tình trạng tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ thanh toán nợ.


>> Tham khảo thêm: Tư vấn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Xác định nợ chung, nợ riêng của vợ chồng chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây