Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Câu hỏi:

Mẹ tôi có một thửa đất khoảng một mẫu. Năm 2001 mẹ tôi mất đi đã làm di chúc để lại mảnh đất này cho tôi và hiện tôi đang sử dụng. Tôi phải làm những thủ tục gì để được đứng tên mảnh đất đó?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 637 Bộ luật dân sự năm 1995(1) thì: “Quyền sử dụng đất cũng thuộc di sản thừa kế và được để lại thừa kế theo quy định tại phần thứ năm của Bộ luật dân sự”. Vì dữ kiện không nêu rõ là đất này do mẹ ông thuê hay là có nguồn gốc do tổ tiên để lại nên có hai trường hợp xảy ra:
- Nếu diện tích đất nêu trên không phải đất thuê: Căn cứ khoản 5 Điều 113 Luật đất đai năm 2003 quy định về quyền của cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê như sau: “Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật”.
- Nếu diện tích đất là đất thuê thì căn cứ điểm b khoản 1 Điều 114 Luật đất đai năm 2003 thì người sử dụng đất chỉ có quyền: “để lại thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê”.
Trong trường hợp không phải là đất thuê thì mẹ ông chỉ có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất cho ông khi có đủ bốn điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật đất đai năm 2003 gồm:
“a. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
b. Đất không có tranh chấp;
c. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
d. Trong thời hạn sử dụng đất”.
Căn cứ khoản 3 Điều 690 Bộ luật dân sự năm 1995(2) quy định: “Quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai”. Do đó ông được đứng tên diện tích đất của mẹ ông để lại theo di chúc nếu có đủ điều kiện mà pháp luật quy định.
Trong trường hợp là đất thuê mà ông là người đang sử dụng đất thì ông được quyền tiếp tục thuê đất và chỉ được thừa kế đối với tài sản trên đất.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì di chúc cũng là một trong các giấy tờ hợp lệ về đất ở để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Khoản 2 Điều 107 Luật đất đai năm 2003 quy định người nhận thừa kế quyền sử dụng đất có nghĩa vụ: “phải đăng ký quyền sử dụng đất và làm đầy đủ thủ tục khi thừa kế...”.
Căn cứ khoản 1 Điều 129 Luật đất đai năm 2003 ông phải thực hiện trình tự thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất như sau: “Việc nộp hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
b. Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Như vậy, khi ông hoàn tất các thủ tục trên ông sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích mà mẹ ông di chúc lại cho ông theo quy định của pháp luật.
----------------------------------------
(1) Bộ luật dân sự năm 2005 đã bỏ quy định này.
(2) Khoản 3 điều 688 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: "Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai".


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 0978845617 để được luật sư tư vấn trực tiếp.

QC Phải

Gọi 0978845617 hoặc gởi yêu cầu trực tuyến

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây