Các trường hợp phải xin giấy phép lao động và những lưu ý

Thứ năm - 25/06/2026 05:32
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam ngày càng gia tăng, việc xác định trường hợp nào phải xin giấy phép lao động là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm. Việc tuân thủ đúng quy định về giấy phép lao động không chỉ bảo đảm điều kiện làm việc hợp pháp mà còn giúp hạn chế các rủi ro pháp lý và chế tài xử phạt. Bài viết dưới đây của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy sẽ làm rõ các trường hợp phải xin giấy phép lao động và những lưu ý quan trọng theo quy định hiện hành.
các trường hợp phải xin giấy phép lao động và những lưu ý
các trường hợp phải xin giấy phép lao động và những lưu ý
Mục lục

1. Giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người lao động nước ngoài, cho phép họ làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong một thời hạn nhất định. Đây là một trong những điều kiện quan trọng để người lao động nước ngoài được tuyển dụng và làm việc tại Việt Nam, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Thông qua giấy phép lao động, cơ quan nhà nước quản lý việc sử dụng lao động nước ngoài, đồng thời bảo đảm người lao động đáp ứng các điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và các yêu cầu pháp lý khác trước khi làm việc tại Việt Nam.

Tham khảo thêm: Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

2. Các trường hợp phải xin Giấy phép lao động

Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

Theo quy định trên, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 (được hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP).

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo một trong các hình thức sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;

  • Di chuyển nội bộ doanh nghiệp;

  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế;

  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

  • Chào bán dịch vụ;

  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

  • Tình nguyện viên;

  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, những người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp này đều phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động nếu không thuộc diện được miễn theo quy định.

Lưu ý: Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.

3. Điều kiện xin Giấy phép lao động

Theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài muốn được cấp Giấy phép lao động để làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm;

  • Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

  • Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài;

  • Có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn thực hiện thủ tục này.

Ngoài các điều kiện trên, người lao động nước ngoài phải thuộc trường hợp phải xin Giấy phép lao động, tức là không thuộc diện được miễn giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. Nói cách khác, đây không phải là điều kiện “phải có giấy phép lao động” ngay từ đầu, mà là điều kiện để xác định người lao động nước ngoài có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không.

Bên cạnh đó, người lao động nước ngoài phải được bố trí vào vị trí công việc phù hợp theo quy định của pháp luật như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và đáp ứng các yêu cầu riêng đối với từng vị trí công việc.

4. Những lưu ý quan trọng khi xin Giấy phép lao động

Khi thực hiện thủ tục xin Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động cần lưu ý một số vấn đề sau:

  • Trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, trừ trường hợp được miễn.

  • Người lao động nước ngoài chỉ được làm việc đúng vị trí công việc, chức danh, địa điểm làm việc và người sử dụng lao động được ghi trong Giấy phép lao động.

  • Hồ sơ cấp Giấy phép lao động có thể bao gồm các giấy tờ được cấp ở nước ngoài. Những giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

  • Thời hạn của Giấy phép lao động được cấp tối đa là 02 năm. Khi có nhu cầu tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện thủ tục gia hạn hoặc cấp mới theo quy định.

  • Trường hợp sử dụng người lao động nước ngoài thuộc diện phải có Giấy phép lao động nhưng không được cấp hoặc không có Giấy phép lao động hợp lệ, cả người lao động và người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Việc xác định đúng đối tượng phải xin Giấy phép lao động, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ pháp luật và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.

Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn lao động cho công ty

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Các trường hợp phải xin Giấy phép lao động và những lưu ý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Các trường hợp phải xin Giấy phép lao động và những lưu ý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây