Khác nhau giữa phóng đại sản phẩm và hành vi lừa dối người tiêu dùng

Thứ tư - 27/05/2026 00:34
Trong hoạt động kinh doanh và tiếp thị, việc làm nổi bật ưu điểm của sản phẩm nhằm thu hút khách hàng là điều tất yếu. Tuy nhiên, ranh giới giữa nghệ thuật “phóng đại” và hành vi lừa dối người tiêu dùng lại rất mong manh. Dưới đây là các phân tích của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng phân biệt rõ hai khái niệm này.
Khác nhau giữa phóng đại sản phẩm vs hành vi lừa dối người tiêu dùng
Khác nhau giữa phóng đại sản phẩm vs hành vi lừa dối người tiêu dùng
Mục lục

1. Giới hạn của việc sử dụng ngôn ngữ phóng đại trong hoạt động quảng cáo

- Phóng đại (hay cường điệu hóa) là cách tiếp thị được pháp luật cho phép trong những giới hạn nhất định. Đặc trưng pháp lý của hành vi này là việc sử dụng các ngôn từ mang tính chất chủ quan, định tính và không chứa đựng các thông số có thể đo lường hay kiểm chứng bằng các tiêu chuẩn khoa học, kỹ thuật.

- Đặc điểm của hành vi phóng đại hợp pháp là không chứa đựng các thông tin định lượng cụ thể mà người tiêu dùng có thể đo lường hoặc kiểm chứng. Những lời quảng cáo này thường hướng tới cảm xúc và một người tiêu dùng với nhận thức thông thường sẽ hiểu rằng đó chỉ là thủ pháp cường điệu hóa.

- Lưu ý: Pháp luật Việt Nam quản lý rất khắt khe về từ ngữ phóng đại. Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 về hành vi bị cấm trong quảng cáo như sau:

Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

11. Quảng cáo có sử dụng các từ ngữ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự mà không có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

⇒ Hành vi sử dụng các từ ngữ mang ý nghĩa tuyệt đối như “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự sẽ bị nghiêm cấm, trừ trường hợp có tài liệu hợp pháp chứng minh theo quy định của cơ quan nhà nước. Do đó, doanh nghiệp không thể tự ý dùng từ "tốt nhất" rồi biện minh đó chỉ là lời phóng đại.

Đồng thời, điều khoản này được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL về “tài liệu hợp pháp” được hiểu như sau:

Điều 2. Tài liệu hợp pháp

1. Tài liệu hợp pháp quy định tại khoản 11 Điều 8 của Luật quảng cáo bao gồm:

a) Kết quả khảo sát thị trường của các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp có chức năng nghiên cứu thị trường;

b) Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự tại các cuộc thi, triển lãm có quy mô khu vực hoặc toàn quốc bình chọn và công nhận các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự.

2. Thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp chứng minh từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự trên các sản phẩm quảng cáo là 01 (một) năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc nhận kết quả khảo sát thị trường.

3. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng, chính xác tên tài liệu hợp pháp quy định tại Khoản 1 Điều này.

2. Các dấu hiệu cấu thành hành vi lừa dối người tiêu dùng

- Khác với phóng đại mang tính cảm quan, hành vi lừa dối người tiêu dùng là việc cung cấp thông tin sai lệch về những yếu tố thực tế, có thể định lượng, kiểm chứng được, nhằm thúc đẩy khách hàng quyết định mua hàng.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 10 Luật bảo vệ người tiêu dung 2023, pháp luật nghiêm cấm tổ chức, cá nhân kinh doanh có hành vi lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác như sau:

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp; uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh;

b) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng;

c) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự;

d) Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;

đ) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh doanh;

e) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh;

g) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng;

h) Không thông báo trước, không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên, khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

i) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

k) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng;

l) Quy định điều khoản không được phép tại Điều 25 của Luật này trong hợp đồng giao kết với người tiêu dùng, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

m) Thu thập, lưu trữ, sử dụng, chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin của người tiêu dùng trái quy định của pháp luật.

⇒ Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

• Bản chất, công dụng, chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

• Khối lượng, dung tích, kích thước, số lượng.

• Giá cả, điều kiện giao dịch, chính sách bảo hành.

• Các thông tin khác làm sai lệch nhận thức của người tiêu dùng.

- Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 8 Luật Quảng cáo 2012 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo như sau:

Điều 8. Hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo

9. Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký hoặc đã được công bố.

⇒ Hành vi quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; về số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, xuất xứ... cũng là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm.

Ví dụ: Quảng cáo “Giảm 10kg trong 1 tuần không cần ăn kiêng” (sai sự thật về công dụng), “Nước mắm 100% cá hồi nguyên chất” (nhưng thành phần thực tế là hương liệu), …

👉 Tham khảo thêm: Tư vấn xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo

3. Tiêu chí phân biệt giữa quảng cáo hợp pháp và hành vi lừa dối người tiêu dùng

Để xác định là phóng đại hợp pháp hay lừa dối thì sẽ đánh giá dựa trên 02 tiêu chí cốt lõi sau:

3.1 Căn cứ vào thông tin cung cấp cho người tiêu dùng

- Phóng đại: Thông tin mang tính định tính, cảm xúc, không thể đo lường bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật hay khoa học (Ví dụ: “Chiếc nệm êm ái như những đám mây”).

- Lừa dối: Thông tin mang tính định lượng, có số liệu, thành phần, tiêu chuẩn cụ thể có thể mang đi kiểm nghiệm và chứng minh là sai (Ví dụ: “Nệm cao su thiên nhiên 100%,” nhưng kiểm định phát hiện 50% là cao su nhân tạo).

3.2 Căn cứ bào tính chất gây nhầm lẫn dẫn đến quyết định mua hàng

- Phóng đại: Người tiêu dùng có nhận thức thông thường đủ khả năng hiểu rằng đó chỉ là lời mời chào và không coi đó là cam kết chắc chắn về tính năng cốt lõi.

- Lừa dối: Thông tin sai lệch đánh trực tiếp vào yếu tố cốt lõi quyết định việc mua hàng của người tiêu dùng (như công dụng chữa bệnh, thành phần hữu cơ, xuất xứ, mức giá...). Nếu biết thông tin thật, người tiêu dùng chắc chắn sẽ không mua sản phẩm đó.

4. Trách nhiệm đối với hành vi quảng cáo sai sự thật và lừa dối khách hàng

Căn cứ vào quy định tại Điều 11 Luật Quảng cáo 2012 (sửa đổi, bổ sung 2025) về xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo như sau:

Điều 11. Xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

⇒ Tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh có hành vi lừa dối khách hàng, quảng cáo sai sự thật sẽ phải chịu các chế tài tương ứng.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo trọn gói

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Khác nhau giữa việc phóng đại sản phẩm và hành vi lừa dối người tiêu dùng nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Khác nhau giữa việc phóng đại sản phẩm và hành vi lừa dối người tiêu dùng chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây