Quy định về vi phạm quyền tác giả và hậu quả pháp lý

Thứ tư - 20/05/2026 00:53
Bản quyền, hay quyền tác giả, là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Việc bảo hộ quyền tác giả nhằm ghi nhận và bảo vệ thành quả lao động trí tuệ. Hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra khi một chủ thể thực hiện các hành vi sử dụng, khai thác tác phẩm mà không được sự cho phép của chủ sở hữu quyền tác giả và không thuộc các trường hợp giới hạn, ngoại lệ theo quy định của pháp luật.
Quy định về vi phạm bản quyền
Quy định về vi phạm bản quyền
Mục lục

1. Hành vi vi phạm bản quyền là gì?

- Thuật ngữ “bản quyền” hay “vi phạm bản quyền” không được định nghĩa trong bất kỳ văn bản pháp lý hiện hành. Thuật ngữ chính xác xác được pháp luật sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực này là “quyền tác giả”.

- Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả được giải thích như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2. Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

3. Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

⇒ Quyền tác giả được pháp luật định nghĩa rõ ràng là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do chính họ sáng tạo ra hoặc có quyền sở hữu. Việc hiểu và sử dụng thống nhất thuật ngữ “quyền tác giả” thay cho "bản quyền" trong các văn bản pháp luật cũng như trong thực tiễn nhằm bảo đảm tính chính xác của các thuật ngữ pháp luật.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư đại diện khiếu nại về quyền sở hữu trí tuệ

2. Hành vi nào là hành vi xâm phạm quyền tác giả?

Căn cứ quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau:

Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả

1. Xâm phạm quyền nhân thân quy định tại Điều 19 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại các điều 25, 25a và 26 của Luật này.

4. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 35 của Luật này.

5. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả.

6. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

7. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng bản sao tác phẩm khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

8. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.

Đồng thời, căn cứ Điều 35 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 về quyền liên quan như sau:

Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền liên quan

1. Xâm phạm quyền của người biểu diễn quy định tại Điều 29 của Luật này.

2. Xâm phạm quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình quy định tại Điều 30 của Luật này.

3. Xâm phạm quyền của tổ chức phát sóng quy định tại Điều 31 của Luật này.

4. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật này.

5. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền của mình nhằm thực hiện hành vi quy định tại Điều này và Điều 28 của Luật này.

6. Sản xuất, phân phối, nhập khẩu, chào bán, bán, quảng bá, quảng cáo, tiếp thị, cho thuê hoặc tàng trữ nhằm mục đích thương mại các thiết bị, sản phẩm hoặc linh kiện, giới thiệu hoặc cung cấp dịch vụ khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, sản phẩm, linh kiện hoặc dịch vụ đó được sản xuất, sử dụng nhằm vô hiệu hóa biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền liên quan.

7. Cố ý xóa, gỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

8. Cố ý phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng, truyền đạt hoặc cung cấp đến công chúng cuộc biểu diễn, bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng khi biết hoặc có cơ sở để biết thông tin quản lý quyền đã bị xóa, gỡ bỏ, thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan; khi biết hoặc có cơ sở để biết việc thực hiện hành vi đó sẽ xúi giục, tạo khả năng, tạo điều kiện thuận lợi hoặc che giấu hành vi xâm phạm quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, chào bán, bán hoặc cho thuê thiết bị, hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị, hệ thống đó giải mã trái phép hoặc chủ yếu để giúp cho việc giải mã trái phép tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

11. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy định để được miễn trừ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian quy định tại khoản 3 Điều 198b của Luật này.

⇒ Các hành vi xâm phạm quyền tác giả được quy định cụ thể, bao gồm nhưng không giới hạn ở các nhóm hành vi cơ bản sau:

• Chiếm đoạt quyền tác giả: Hành vi mạo danh, tự ý đứng tên tác giả đối với tác phẩm do người khác sáng tạo.

• Mạo danh tác giả: Sử dụng tên của người khác để gắn vào tác phẩm của mình hoặc tác phẩm không phải của người đó.

• Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép: Hành vi công bố tác phẩm khi chưa có sự đồng ý của tác giả hoặc đồng tác giả (trong trường hợp tác phẩm đồng tác giả).

• Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm: Hành vi làm phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

• Sao chép tác phẩm: Thực hiện việc nhân bản tác phẩm dưới bất kỳ hình thức hay bằng bất kỳ phương tiện nào (bao gồm cả môi trường kỹ thuật số) mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

• Làm tác phẩm phái sinh: Chuyển ngữ, phóng tác, cải biên, chuyển thể tác phẩm mà không có sự cho phép của tác giả/chủ sở hữu tác phẩm gốc.

• Sử dụng tác phẩm không trả tiền bản quyền: Khai thác, sử dụng tác phẩm mà không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nhuận bút, thù lao hoặc quyền lợi vật chất khác theo quy định.

• Truyền đạt tác phẩm đến công chúng: Đưa tác phẩm lên không gian mạng, phát sóng hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu.

⇒ Hành vi bị coi là xâm phạm khi thỏa mãn đồng thời các yếu tố:

(i) Tác phẩm bị xâm phạm đang trong thời hạn bảo hộ;

(ii) Hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

(iii) Hành vi đó không thuộc các ngoại lệ không phải xin phép, không phải trả tiền bản quyền (Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ 2005) hoặc không phải xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền (Điều 26 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).

👉 Tham khảo thêm: Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị mất

3. Vi phạm quyền tác giả bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 199. Biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

2. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ, biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

⇒ Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

3.1 Biện pháp dân sự

Căn cứ quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về các biện pháp dân sự như sau:

Điều 202. Các biện pháp dân sự

Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

1. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

2. Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

3. Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;

4. Buộc bồi thường thiệt hại;

5. Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

⇒ Các biện pháp dân sự để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm, bao gồm:

• Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

• Buộc xin lỗi, cải chính công khai.

• Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

• Buộc bồi thường thiệt hại (Thiệt hại về vật chất và tổn thất về tinh thần). Theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại về vật chất dựa trên tổn thất thực tế, khoản lợi nhuận mà bên vi phạm thu được, hoặc mức giá chuyển giao quyền sử dụng.

3.2 Biện pháp hành chính

Hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 341/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc tiêu hủy tang vật, buộc tháo gỡ bản sao vi phạm trên môi trường mạng cũng được áp dụng.

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 341/2025/NĐ-CP về biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, d, e, g và i khoản 1 Điều 28 của Luật số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1. Buộc nêu đúng tên thật hoặc bút danh của tác giả hoặc tên người biểu diễn trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch.

2. Buộc thông tin về tên tác giả, nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm, thông tin về cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

3. Buộc xin lỗi tổ chức, cá nhân.

4. Buộc nộp lại văn bản chấp thuận, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp và gỡ bỏ bản sao các văn bản, Giấy chứng nhận, Thẻ đã cấp trên môi trường mạng viễn thông và mạng Internet.

5. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại theo quy định tại Điều 83 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.

6. Buộc tiêu hủy bản gốc, bản sao vi phạm, tang vật vi phạm.

7. Buộc gỡ bỏ hoặc xóa bản gốc, bản sao vi phạm trên môi trường mạng viễn thông, mạng Internet hoặc trên phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào; gỡ bỏ hoặc xóa bản sao đã cung cấp tới công chúng trong liên thông thư viện.

8. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ, xóa quảng cáo hoặc thu hồi báo, tạp chí in, các sản phẩm khác có in quảng cáo.

9. Buộc đặt thông báo về việc tạo bản sao phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với các thiết bị sao chép đặt trong khuôn viên thư viện.

10. Buộc có biện pháp kiểm soát số lượng người truy cập trong liên thông thư viện.

11. Buộc thông báo danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; thông báo đầu mối liên lạc về vấn đề quyền tác giả, quyền liên quan tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định; gửi văn bản thông báo đến cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan.

12. Buộc công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức danh mục bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận của tổ chức, trừ trường hợp tổ chức không có trang thông tin điện tử; công khai đầy đủ Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán tại Hội nghị thường niên của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và đăng tải đầy đủ trên trang thông tin điện tử của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

13. Buộc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

14. Buộc thu hồi bản sao tác phẩm dưới định dạng dễ tiếp cận; tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tẩu tán.

15. Buộc cung cấp danh mục, thời lượng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã sử dụng trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan; cung cấp thông tin người dùng cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để phục vụ xác minh, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.

16. Buộc gỡ bỏ biện pháp ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

17. Buộc cảnh báo cho người sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan.

18. Buộc công bố quy trình nội bộ xử lý yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan hoặc yêu cầu phản đối việc tạm gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số trên hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian.

19. Buộc xây dựng công cụ tiếp nhận yêu cầu gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.

20. Buộc báo cáo kết quả thực hiện gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan cho cơ quan đã gửi yêu cầu và cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

21. Buộc tạm gỡ bỏ hoặc tạm ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy định; gỡ bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số theo quy định.

22. Buộc khôi phục lại nội dung thông tin số theo quy định.

23. Buộc đăng tải công khai thông tin tìm kiếm hoặc công khai đầy đủ thông tin về tác phẩm, đối tượng quyền liên quan, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền trên trang thông tin điện tử của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.

24. Buộc gửi kèm các thông tin liên quan cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan đã ủy quyền.

25. Buộc thiết lập cơ chế giám sát để bảo đảm các khoản tiền bản quyền thu từ việc cấp phép được lưu trữ trong tài khoản tách biệt với các tài sản, tài khoản, các khoản thu, chi khác của tổ chức theo quy định; thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.

26. Buộc hoàn trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan khoản tiền giữ lại không theo tỷ lệ quy định hoặc khoản tiền sử dụng sai quy định của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; hoàn trả cho chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan số tiền bản quyền thu được sai quy định.

27. Buộc bàn giao khoản tiền bản quyền thu được, các khoản lãi ngân hàng phát sinh và các tài liệu liên quan về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý theo quy định.

28. Buộc xây dựng biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định.

29. Buộc trả cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp.

3.3 Biện pháp hình sự

Căn cứ quy định tại Điều 225 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về Tội xậm phạm quyền tác giả, quyền liên quan như sau:

Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

1. Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;

b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

⇒ Cấu thành tội phạm như sau:

+ Khách thể

• Tội này xâm phạm đến quyền tác giả, quyền liên quan đang được bảo hộ tại Việt Nam, đồng thời xâm phạm trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

• Đối tượng bị xâm phạm có thể là: tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình, chương trình phát sóng… được pháp luật bảo hộ.

+ Mặt khách quan

Người phạm tội phải có hành vi không được phép của chủ thể quyền mà cố ý thực hiện một trong hai nhóm hành vi:

• Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình

• Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình

Tuy nhiên, không phải mọi hành vi sao chép/phân phối trái phép đều là tội phạm. Điều 225 yêu cầu hành vi phải đạt một trong các ngưỡng sau:

• Có quy mô thương mại; hoặc

• Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên; hoặc

• Gây thiệt hại cho chủ thể quyền từ 100 triệu đồng trở lên; hoặc

• Hàng hóa vi phạm trị giá từ 100 triệu đồng trở lên.

+ Chủ thể

• Cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự;

• Pháp nhân thương mại, vì Điều 225 có quy định riêng trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.

+ Mặt chủ quan: Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Tức là người thực hiện biết tác phẩm/bản ghi âm/bản ghi hình thuộc quyền của người khác, biết mình không được phép, nhưng vẫn sao chép hoặc phân phối để khai thác, kinh doanh hoặc thu lợi.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ cho thương hiệu nhượng quyền tại thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quy định về vi phạm bản quyền nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Quy định về vi phạm bản quyền chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

 

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây