Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

Thứ sáu - 27/02/2026 01:53
Làm thế nào để doanh nghiệp vừa tuân thủ quy định ký quỹ thực hiện dự án, vừa tối ưu hóa quyền thế chấp tài sản gắn liền với đất để huy động vốn? Bài viết này sẽ phân tích các cơ chế bảo đảm giúp nhà đầu tư nước ngoài an toàn khi tiếp cận và vận hành quỹ đất tại Việt Nam.
Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có VĐTNN sử dụng đất thực hiện DAĐT
Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có VĐTNN sử dụng đất thực hiện DAĐT
Mục lục

1. Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư là gì?

Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư là tổng thể các phương thức pháp lý mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu/quyền thuê của mình để cam kết thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trong hợp tác kinh doanh hoặc thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

2. Biện pháp bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

Theo quy định pháp luật hiện hành, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư được chia làm 02 nhóm biện pháp:

2.1 Biện pháp quản lý nhà nước

Giải quyết khiếu nại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quá trình doanh nghiệp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

- Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025)

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khiếu nại là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

⇒ Khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

- Trách nhiệm giải quyết khiếu nại: khoản 1 Điều 5 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết và thi hành quyết định khiếu nại: Điều 17 – Điều 46 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025)

Giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

- Căn cứ quy định tại Luật Tố cáo 2018 quy định về tố cáo như sau:

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:

• Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

• Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Lưu ý: Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo. Do đó, doanh nghiệp cần thông qua người đại diện hoặc cá nhân khác để thực hiện việc tố cáo với cơ quan có thẩm quyền.

- Tố cáo về vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các nhiệm vụ, công vụ hoặc vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thì thực hiện theo quy định Luật Tố cáo.

- Tố cáo đối với tin báo và tố giác về tội phạm thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

Thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thanh tra 2022: Hoạt động thanh tra nhằm phát hiện hạn chế, bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền có giải pháp, biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

⇒ Hoạt động thanh tra, gồm: thanh tra chuyên ngành và thanh tra hành chính.

+ Thanh tra hành chính đối với các vấn đề liên quan đến thực hiện quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư: Theo quy định tại Luật Thanh tra 2022.

+ Thanh tra chuyên ngành đối với các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước goài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư được thực hiện: Theo quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến ngành, nghề đầu tư của doanh nghiệp.

Giám sát việc thực hiện pháp luật về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Giám sát của Quốc hội và hội đồng nhân dân 2025:

Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân là một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua việc chủ thể giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, địa phương, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Căn cứ quy định của Luật Đất đai 2024, hoạt động giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất được thực hiện bởi Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp: Điều 230 Luật Đất đai 2024.

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh

2.2 Biện pháp giải quyết tranh chấp

Hoà giải tranh chấp đất đai

Căn cứ quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024 về hoà giải tranh chấp đất đai:

- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

- Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:

• Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;

• Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

• Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;

• Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;

• Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.

- Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND

Căn cứ quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024 về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

- Đối tượng tranh chấp không thuộc thẩm quyền của UBND: Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

- Đối tượng giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của UBND: Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền theo quy định.

- Thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

- Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định thì quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.

Lưu ý: Nếu không đồng ý thì có thể khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc khởi kiện đến Toà án có thẩm quyền

- Sau khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Giải quyết tranh chấp đất đai tại Toà án có thẩm quyền

Căn cứ quy định tại Điều 35 BLTTDS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025):

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.

- Thẩm quyền giải quyết: Toà án nhân dân khu vực

- Trình tự, thủ tục: Theo quy định của BLTTDS

Giải quyết tranh chấp đất đai tại trọng tài thương mại

- Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024 thì: Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.

- Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Luật Đầu tư 2025 thì: Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

• Tòa án Việt Nam;

• Trọng tài Việt Nam;

• Trọng tài nước ngoài;

• Trọng tài quốc tế;

• Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp về sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Biện pháp bảo đảm khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây