Nguyên tắc công bố thông tin trong công ty cổ phần

Thứ ba - 03/03/2026 21:42
Trong loại hình công ty cổ phần (CTCP), đặc biệt là các công ty đại chúng, việc công bố thông tin (CBTT) không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ chế bảo vệ quyền lợi của cổ đông và tính minh bạch của thị trường vốn.
NGUYÊN TẮC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CTCP
NGUYÊN TẮC CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG CTCP
Mục lục

1. Các nguyên tắc trong công bố thông tin CTCP

Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2020/TT-BTC về nguyên tắc công bố thông tin:

- Nguyên tắc đầy đủ, chính xác và kịp thời

• Đầy đủ: Phải bao gồm tất cả các nội dung theo quy định của pháp luật đối với từng loại hình sự kiện (định kỳ, bất thường, theo yêu cầu).

• Chính xác: Thông tin không được gây nhầm lẫn hoặc sai lệch bản chất sự việc.

• Kịp thời: Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định (ví dụ: CBTT bất thường trong vòng 24 giờ kể từ khi sự kiện xảy ra).

- Nguyên tắc công bằng và không phân biệt đối xử

Dựa trên tinh thần bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số, việc CBTT phải đảm bảo mọi đối tượng tiếp cận thông tin cùng một thời điểm.

• Nghiêm cấm việc tiết lộ thông tin nội bộ cho một nhóm đối tượng cụ thể trước khi công bố rộng rãi ra công chúng.

• Điều này nhằm ngăn chặn các hành vi giao dịch nội bộ (insider trading) gây mất cân bằng thị trường.

- Nguyên tắc nhất quán và liên tục

Các phương pháp kế toán, số liệu và cách thức trình bày thông tin phải có tính hệ thống để người đọc có thể so sánh giữa các kỳ báo cáo. Mọi thay đổi về phương pháp hoặc số liệu hồi tố phải được giải trình rõ ràng trong thuyết minh báo cáo tài chính hoặc báo cáo quản trị.

Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn quản trị doanh nghiệp

2. Hình thức và phương tiện công bố thông tin

Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư 96/2020/TT-BTC như sau:

• Trang thông tin điện tử (Website) của công ty.

• Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (IDS).

• Phương tiện công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán (nếu là công ty niêm yết/đăng ký giao dịch).

3. Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm công bố thông tin

3.1 Trách nhiệm hành chính

Đây là hình thức xử lý phổ biến nhất, áp dụng đối với các hành vi như: Chậm công bố thông tin, công bố thông tin không đầy đủ, hoặc công bố thông tin sai lệch.

Căn cứ quy định tại Điều 46 Nghị định 156/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP) về mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

• Không tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về phương tiện, hình thức hoặc ngôn ngữ công bố thông tin;

• Không lưu giữ thông tin công bố theo quy định pháp luật.

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

• Công bố thông tin không đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật hoặc công bố thông tin không đầy đủ nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;

• Công bố thông tin cá nhân của chủ thể khi chưa được chủ thể đồng ý theo quy định pháp luật.

- Hành vi vi phạm quy định về thời hạn công bố thông tin bị xử phạt như sau:

• Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin dưới 15 ngày so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán;

• Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi chậm công bố thông tin từ 15 ngày trở lên so với quy định hoặc so với yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.

- Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không xác nhận hoặc đính chính thông tin hoặc xác nhận, đính chính thông tin không đúng thời hạn theo quy định pháp luật khi có thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán hoặc khi nhận được yêu cầu xác nhận, đính chính thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con theo quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 4 Điều 123, khoản 3 Điều 124 Luật Chứng khoán.

- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi công bố thông tin sai lệch.

- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Chứng khoán.

- Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, hoạt động văn phòng đại diện, hoạt động lưu ký, hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán, hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

3.2 Trách nhiệm dân sự

Căn cứ Điều 584 BLDS 2015 và các quy định liên quan trong Luật Chứng khoán:

• Nếu hành vi công bố thông tin sai lệch hoặc không công bố thông tin gây thiệt hại trực tiếp cho nhà đầu tư (ví dụ: làm sụt giảm giá trị cổ phiếu do thông tin gian dối), tổ chức vi phạm và cá nhân có lỗi phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

• Đây là một chế định khó thực thi trên thực tế do việc chứng minh mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm CBTT và thiệt hại tài chính của nhà đầu tư thường rất phức tạp.

3.3 Trách nhiệm hình sự

- Trong những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, có dấu hiệu lừa dối khách hàng hoặc thao túng thị trường, chủ thể vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Căn cứ Điều 209 Bộ luật Hình sự 2017: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán.

Tham khảo thêm: Luật sư đại diện pháp lý cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Nguyên tắc công bố thông tin trong công ty cổ phần nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Nguyên tắc công bố thông tin trong công ty cổ phần chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây