Quy định về cổ đông và cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông

Thứ năm - 26/02/2026 01:45
Việc nắm rõ các quy định về quyền của cổ đông và các cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản trị. Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ phân tích các thiết chế pháp lý, giúp nhà đầu tư chủ động bảo vệ lợi ích hợp pháp và ngăn ngừa rủi ro lạm quyền trong công ty cổ phần.
Quy định về quyền của cổ đông và cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông
Quy định về quyền của cổ đông và cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông
Mục lục

1. Quyền của cổ đông theo quy định pháp luật hiện hành

Theo quy định pháp luật hiện hành, quyền của cổ đông được phân chia theo tư cách cổ đông phổ thông và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi.

1.1 Quyền của cổ đông phổ thông

Căn cứ quy định tại Diều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 thì cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

- Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

- Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

- Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

- Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Trong đó:

- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

• Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

• Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp:

+ Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

+ Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

• Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

• Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

1.2 Quyền của cổ đông ưu đãi

Tùy loại cổ phần ưu đãi (cổ tức, biểu quyết, hoàn lại…), quyền sẽ khác nhau. Theo đó:

- Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết: khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020

• Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

• Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp (chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế).

- Quyền của cổ đông hưởng cổ phần ưu đãi cổ tức: khoản 2 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020

• Nhận cổ tức theo quy định;

• Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;

• Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại: khoản 2 Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020

• có quyền như cổ đông phổ thông

• không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Tham khảo thêm: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh

2. Cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông

Cơ chế bảo vệ được thiết lập nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền của người quản lý doanh nghiệp hoặc cổ đông đa số.

2.1 Quyền khởi kiện đối với người quản lý

- Căn cứ pháp lý: Điều 166 Luật Doanh nghiệp 2020

- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên HĐQT, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp:

• Vi phạm trách nhiệm của người quản lý công ty theo quy định tại Điều 165 của Luật Doanh nghiệp 2020;

• Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với quyền và nghĩa vụ được giao;

• Lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

• Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

- Trình tự, thủ tục khởi kiện: theo quy định của BLTTDS.

- Lưu ý: Chi phí kiện tụng trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện.

2.2 Quyền yêu cầu huỷ bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

- Căn cứ pháp lý: Điều 151 Luật Doanh nghiệp 2020

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

• Trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật này;

• Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.

Tham khảo thêm: Tư vấn hủy quyết định của HĐQT, ĐHĐCĐ công ty

2.3 Cơ chế bảo vệ thông qua kiểm soát giao dịch với người có liên quan

- Căn cứ pháp lý: Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020

- Các giao dịch, hợp đồng giữa công ty với người có liên quan (được liệt kê bên dưới) cần được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

• Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;

• Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

• Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật Doanh nghiệp.

- Pháp luật quy định các giao dịch giữa công ty với cổ đông lớn, người quản lý hoặc người có liên quan phải được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông có lợi ích liên quan không được quyền biểu quyết đối với giao dịch đó.

2.4 Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần

- Căn cứ pháp lý: Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty (quy định về trình tự, thủ tục cụ thể tùy thuộc vào từng doanh nghiệp)

- Điều kiện thực hiện quyền yêu cầu mua lại cổ phần: Cổ đông đã biểu quyết không thông qua nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.

- Trình tự, thủ tục yêu cầu:

• Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại.

• Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Doanh nghiệp.

- Định giá bán cổ phần và thời hạn thanh toán:

• Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Doanh nghiệp với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

• Thời hạn: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

- Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại: Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2020

• Công ty chỉ được thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định của pháp luật nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

• Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 132 được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 112 của Luật Doanh nghiệp. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.

• Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu.

• Sau khi thanh toán hết số cổ phần được mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần được mua lại.

Tham khảo thêm: Luật sư tư vấn quản trị doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quy định về cổ đông và cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Quy định về cổ đông và cơ chế bảo vệ quyền của cổ đông chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây