Quy định về Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần

Thứ sáu - 27/02/2026 02:08
Một sai sót nhỏ trong quy trình thông báo họp hoặc kiểm phiếu cũng có thể dẫn đến việc nghị quyết bị tuyên hủy, gây thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Vậy các quy định về Đại hội đồng cổ đông hiện hành yêu cầu những gì để đảm bảo tính hợp pháp của mọi cuộc họp?
quy định về đại hội đồng cổ đông trong CTCP
quy định về đại hội đồng cổ đông trong CTCP
Mục lục

1. Địa vị pháp lý và quyền của Đại hội đồng cổ đông

- Căn cứ pháp lý: Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

- Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông:

• Thông qua định hướng phát triển của công ty;

• Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

• Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

• Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

• Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

• Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

• Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

• Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

• Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

• Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

• Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

• Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;

• Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp

2. Thẩm quyền và trình tự triệu tập Đại hội đồng cổ đông

- Căn cứ pháp lý: Điều 139, Điều 140 Luật Doanh nghiệp 2020

- Quy định về thời gian họp Đại hội đồng cổ đông:

• Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

• Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

- Các vấn đề có trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

• Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

• Báo cáo tài chính hằng năm;

• Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;

• Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

• Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên;

• Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

• Vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

- Trình tự triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông: Hội đồng quản trị là cơ quan có trách nhiệm triệu tập. Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập theo quy định, Ban kiểm soát sẽ thay thế thực hiện. Nếu Ban kiểm soát cũng không triệu tập, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 5% tổng số cổ phần phổ thông (hoặc tỷ lệ thấp hơn theo Điều lệ) có quyền đại diện công ty triệu tập họp.

3. Điều kiện thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

- Căn cứ pháp lý: Điều 145, Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020

- Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

• Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

• Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác.

Lưu ý:

• Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.

• Chỉ có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định

- Điều kiện thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông:

Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:

• Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;

• Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;

• Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

• Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;

• Tổ chức lại, giải thể công ty;

• Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.

Ngoại lệ:

• Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy định tại quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.

• Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

• Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi chỉ được thông qua nếu được số cổ đông ưu đãi cùng loại dự họp sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành hoặc được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

Tham khảo thêm: Tư vấn hủy quyết định của HĐQT, ĐHĐCĐ công ty

4. Hình thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

- Căn cứ pháp lý: Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2020

- Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức khác dự họp hoặc dự họp thông qua một trong các hình thức quy định.

- Việc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của pháp luật về dân sự và phải nêu rõ tên cá nhân, tổ chức được ủy quyền và số lượng cổ phần được ủy quyền. Cá nhân, tổ chức được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp.

- Cổ đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:

• Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;

• Ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;

• Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;

• Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử;

• Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quy định về Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Quy định về Đại hội đồng cổ đông trong Công ty Cổ phần chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây