Có được rút tiền thừa kế ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế?

Chủ nhật - 25/10/2026 22:21
Khi người thân qua đời, nhu cầu rút tiền tiết kiệm, tài khoản ngân hàng của người thân đã mất là thủ tục phổ biến được mọi người quan tâm. Nhưng trên thực tế thường phát sinh vướng mắc khi thiếu đi sự có mặt của một trong những đồng thừa kế. Câu hỏi đặt ra là liệu khi đó, ngân hàng có giải quyết việc rút tiền thừa kế hay không? Quy định của pháp luật đối với trường hợp này như thế nào? 
Có được rút tiền thừa kế ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế?
Có được rút tiền thừa kế ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế?
Mục lục

1. Căn cứ xác định quyền nhận tiền thừa kế tại ngân hàng

Khi người gửi tiền qua đời, số tiền trong tài khoản hoặc sổ tiết kiệm của người đó có thể trở thành di sản thừa kế. Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Theo Điều 609, Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, quyền hưởng di sản được xác định theo di chúc hoặc theo pháp luật. Nếu thừa kế theo pháp luật, những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ trường hợp có căn cứ pháp lý làm thay đổi phần được hưởng. Đồng thời, cần xem xét quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật này nếu thuộc trường hợp luật định.

Theo Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. Vì vậy, khi giải quyết việc nhận tiền gửi của người đã mất, cần xác định đầy đủ những người có quyền hưởng di sản và phần quyền lợi của từng người, tránh việc một người tự ý nhận cả khoản tiền trong khi quyền của những người thừa kế khác chưa được giải quyết. Để nhận tiền, người thừa kế cần cung cấp hồ sơ chứng minh quyền hưởng di sản và thực hiện thủ tục theo yêu cầu hợp lệ của ngân hàng. Tùy trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm văn bản phân chia di sản đã được công chứng, giấy tờ xác định người thừa kế, giấy tờ chứng minh người gửi tiền đã chết và giấy tờ liên quan đến tài khoản hoặc sổ tiết kiệm.

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Công chứng 2024 có quy định:

1. Người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có quyền yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản.

Khi thực hiện thủ tục này, việc xác định người thừa kế và phân chia di sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của những người có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật. Vì vậy, nếu một đồng thừa kế vắng mặt, cần xác định người đó có thể ủy quyền, đã từ chối nhận di sản hợp lệ hay đang có tranh chấp về quyền hưởng di sản. Việc vắng mặt hoặc không phản hồi không mặc nhiên được xem là từ chối nhận di sản hoặc đồng ý để những người còn lại nhận toàn bộ khoản tiền. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc tất cả đồng thừa kế luôn phải trực tiếp có mặt tại ngân hàng; việc chi trả còn phụ thuộc vào hồ sơ chứng minh quyền nhận tiền và thủ tục áp dụng đối với khoản tiền gửi.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn trình tự, thủ tục thực hiện quyền thừa kế

2. Có được rút tiền thừa kế khi thiếu một đồng thừa kế không và hướng xử lý cho từng trường hợp?

2.1. Trường hợp một đồng thừa kế không thể trực tiếp tham gia: Đồng thừa kế ở xa / ở nước ngoài (vẫn liên lạc được)

Nếu người thừa kế vẫn liên lạc được và đồng ý với việc phân chia, phương án phù hợp là xem xét lập văn bản ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc cần thiết. Theo Điều 134 và Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, việc đại diện theo ủy quyền được xác lập theo quy định pháp luật. Điều 141 Bộ luật này quy định về phạm vi đại diện và giới hạn việc người đại diện xác lập giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên mà mình đồng thời đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Vì vậy, nếu dự kiến ủy quyền cho một đồng thừa kế khác, cần xem xét cụ thể phạm vi ủy quyền và khả năng phát sinh xung đột lợi ích. Không nên mặc nhiên sử dụng một văn bản ủy quyền chung cho mọi công việc liên quan đến di sản.

Đối với người đang ở nước ngoài, hình thức lập và sử dụng văn bản ủy quyền cần được xác nhận với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tổ chức công chứng có thẩm quyền, tùy trường hợp. Nếu văn bản được lập tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cần kiểm tra thêm yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực theo quy định áp dụng. Sau khi hoàn tất văn bản phù hợp, người được ủy quyền thực hiện thủ tục trong phạm vi được giao và theo yêu cầu hồ sơ của ngân hàng.

2.2. Trường hợp đồng thừa kế không rõ tung tích hoặc biệt tích lâu năm

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi đã biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định, mà vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết. Việc tuyên bố mất tích phải được thực hiện theo thủ tục tố tụng dân sự. Theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015, việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích được thực hiện theo quy định pháp luật. Toà án giao tài sản của người mất tích cho người khác quản lý theo Điều 65 Bộ luật Dân sự 2015.

Nếu biệt tích lâu năm và có căn cứ đề nghị tuyên bố người đó đã chết, cần xem xét Điều 71 Bộ luật Dân sự 2015, khi đó cần làm thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố đã chết. Khi có quyết định có hiệu lực, phần di sản sẽ được phân chia tiếp theo quy định.

Trường hợp người đồng thừa kế bị Tòa án tuyên bố mất tích, phần di sản mà họ có quyền hưởng vẫn được bảo lưu, không đương nhiên chuyển cho những người thừa kế còn lại. Phần tài sản này cần được quản lý theo quy định tại Điều 65, Điều 66 và Điều 69 BLDS 2015; người quản lý tài sản có trách nhiệm bảo quản, quản lý tài sản theo quy định pháp luật. Trường hợp người mất tích trở về, họ có quyền yêu cầu nhận lại tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo quy định pháp luật. Trường hợp người đó bị Tòa án tuyên bố đã chết, cần căn cứ vào thời điểm chết được xác định trong quyết định của Tòa án để xác định hướng giải quyết phần di sản. Nếu người đó chết sau thời điểm mở thừa kế, phần di sản họ được hưởng sẽ trở thành di sản của chính họ và được chia cho những người thừa kế của họ theo di chúc hoặc theo pháp luật; nếu chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cần xem xét quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 đối với con của người đó khi đáp ứng điều kiện luật định

Việc tuyên bố mất tích hoặc đã chết không phải là biện pháp tự động thay thế chữ ký của người thừa kế đang vắng mặt để những người còn lại rút tiền. Các bên cần xác định đúng tình trạng pháp lý của người đó, quyền hưởng di sản và hệ quả đối với việc phân chia tài sản trước khi tiếp tục thủ tục nhận tiền.

2.3. Trường hợp một đồng thừa kế không đồng ý hoặc không hợp tác: 

Những người còn lại không thể tự động loại người đó khỏi danh sách thừa kế hoặc tự ý nhận toàn bộ tiền. Nếu các đồng thừa kế không đạt được thỏa thuận, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế. Khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, việc nhận và chi trả khoản tiền gửi được thực hiện căn cứ vào nội dung phán quyết và thủ tục liên quan. Việc một đồng thừa kế không hợp tác không nhất thiết làm cản trở việc giải quyết di sản, nhưng kết quả cụ thể phụ thuộc vào quyết định của Tòa án và hồ sơ của vụ việc.

2.4. Trường hợp một đồng thừa kế từ chối nhận di sản:

Nếu một người không có nhu cầu nhận tiền thừa kế, người đó có thể từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và thể hiện trước thời điểm phân chia di sản theo quy định. Người từ chối cũng phải bảo đảm việc từ chối không nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Trong trường hợp cần công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu thực hiện thủ tục theo Điều 60 Luật Công chứng 2024 và hồ sơ tương ứng. Việc một người không đến ngân hàng, không ký văn bản phân chia hoặc không trả lời liên lạc không đồng nghĩa với việc họ đã từ chối nhận di sản. Chỉ khi đáp ứng các điều kiện pháp luật thì việc từ chối mới được xem xét làm căn cứ xử lý phần di sản liên quan.
 

👉 Tham khảo thêm: Hướng dẫn khai nhận di sản thừa kế tại Thành phố Hồ Chí Minh
 

3. Quy trình rút tiền thừa kế tại ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế

Bước 1: Xác định di sản và người thừa kế. Xác định số tiền thuộc di sản theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015; kiểm tra di chúc (nếu có) và xác định đầy đủ người có quyền hưởng di sản theo Điều 650, Điều 651 và các quy định liên quan.

Bước 2: Giải quyết tình trạng của đồng thừa kế vắng mặt. Tùy từng trường hợp, các bên có thể lập văn bản ủy quyền nếu người thừa kế vẫn liên lạc được; thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản nếu người đó không muốn nhận; hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết nếu có tranh chấp hay vấn đề pháp lý liên quan đến người vắng mặt.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và yêu cầu công chứng văn bản thừa kế. Người thừa kế chuẩn bị giấy tờ chứng minh người để lại di sản đã chết, giấy tờ xác định quan hệ thừa kế, di chúc (nếu có), giấy tờ liên quan đến khoản tiền gửi và các tài liệu cần thiết khác để yêu cầu công chứng văn bản phân chia di sản theo Điều 59 Luật Công chứng 2024. Loại văn bản cần lập phụ thuộc vào tình trạng thừa kế và mục đích nhận tiền. Trường hợp các đồng thừa kế có thỏa thuận phân chia, cần lập văn bản phân chia di sản theo quy định.

Bước 4: Niêm yết việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản. Theo Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, việc tiếp nhận công chứng văn bản phân chia di sản phải được niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày theo quy định. Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc niêm yết tại địa điểm theo pháp luật quy định, căn cứ vào nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản và tình tiết cụ thể của hồ sơ. Nội dung niêm yết nhằm thông báo về việc tiếp nhận công chứng, tạo điều kiện để những người có quyền lợi liên quan biết và thực hiện quyền của mình. Nếu có khiếu nại hoặc tố cáo liên quan đến di sản trong thời gian niêm yết, việc xử lý hồ sơ được thực hiện theo quy định pháp luật về công chứng và các quy định có liên quan.

Bước 5: Hoàn tất công chứng văn bản thừa kế, nộp hồ sơ tại ngân hàng và nhận tiền. Sau khi hoàn thành thủ tục niêm yết và đáp ứng các điều kiện công chứng, tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng văn bản phân chia di sản theo quy định của Luật Công chứng 2024. Người thừa kế hoặc người đại diện hợp lệ nộp hồ sơ cho ngân hàng nơi mở tài khoản hoặc gửi tiết kiệm. Hồ sơ thường gồm giấy tờ chứng minh người gửi tiền đã chết, giấy tờ nhân thân, tài liệu xác định quyền thừa kế, văn bản thừa kế đã công chứng và văn bản ủy quyền nếu có. Ngân hàng kiểm tra hồ sơ và thực hiện chi trả theo quy định áp dụng đối với khoản tiền gửi. Nếu quyền nhận tiền được xác định bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án, việc chi trả được thực hiện theo nội dung phán quyết và thủ tục liên quan.

Lưu ý: Sau khi xử lý xong tình trạng vắng mặt ở Bước 2, nếu các bên tự thỏa thuận được thì mới tiếp tục thực hiện Bước 3 (chuẩn bị hồ sơ công chứng) và Bước 4 (niêm yết công chứng). Còn nếu trường hợp phát sinh tranh chấp phải ra Tòa án, khi đã có Bản án/Quyết định có hiệu lực, các bên sẽ bỏ qua Bước 3 và Bước 4 để tiến hành mang phán quyết của Tòa ra ngân hàng mở thủ tục thừa kế. 

Việc thiếu một đồng thừa kế không đồng nghĩa với việc không thể nhận số tiền thừa kế đang gửi tại ngân hàng. Tuy nhiên, việc rút tiền cần bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tất cả những người thừa kế và đáp ứng yêu cầu về hồ sơ theo quy định. Các đồng thừa kế nên chủ động liên hệ, thống nhất phương án phân chia hoặc lập văn bản ủy quyền phù hợp nếu người vắng mặt đồng ý. Trường hợp không thể liên lạc với người thừa kế hoặc phát sinh tranh chấp, cần xem xét phương án pháp lý tương ứng.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Có được rút tiền thừa kế ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế?” nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề “Có được rút tiền thừa kế ngân hàng khi thiếu đồng thừa kế?” chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Quyên Phạm Bảo

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây