Điều kiện bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

Thứ sáu - 29/05/2026 04:58
Trong kỷ nguyên số, khi các sản phẩm trí tuệ có thể được sao chép và phân phối chỉ bằng một cú nhấp chuột, việc bảo vệ tài sản vô hình trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết đối với các cá nhân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải mọi ý tưởng hay sản phẩm sáng tạo nào cũng mặc nhiên được pháp luật bảo vệ. Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ tiến hành phân tích về vấn đề này.
điều kiện bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan
điều kiện bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan
Mục lục

1. Quy định về quyền bảo hộ đối với quyền tác giả và quyền liên quan

- Khác với quyền sở hữu công nghiệp (như sáng chế, nhãn hiệu phải nộp đơn đăng ký và được cấp văn bằng mới phát sinh quyền), quyền tác giả và quyền liên quan được hưởng cơ chế bảo hộ tự động.

- Căn cứ quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

⇒ Căn cứ phát sinh quyền được quy định như sau:

• Đối với quyền tác giả: Phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

• Đối với quyền liên quan: Phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

⇒ Bảo hộ “tự động” có hiệu lực khi đối tượng thỏa mãn các điều kiện về mặt nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật.

👉 Tham khảo thêm: Tư vấn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

2. Điều kiện bảo hộ quyền tác giả

Quyền tác giả bảo vệ quyền lợi của người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Để một tác phẩm được bảo hộ cần đáp ứng các yêu cầu sau:

2.1 Yêu cầu về tính nguyên bản

Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:

Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.

⇒ Tác phẩm được bảo hộ phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác. Tính nguyên gốc không đòi hỏi tác phẩm phải mang giá trị nghệ thuật xuất chúng hay hoàn toàn mới mẻ về mặt ý tưởng, mà cốt lõi nằm ở việc cách thức thể hiện ý tưởng đó phải là kết quả từ quá trình tư duy độc lập của chính tác giả. Việc cắt ghép, xào nấu (đạo văn) từ các tác phẩm có sẵn mà không có sự sáng tạo riêng sẽ không được công nhận là tác phẩm độc lập.

2.2 Yêu cầu về sự định hình dưới hình thức vật chất nhất định

Chỉ bảo hộ hình thức thể hiện của ý tưởng, không bảo hộ bản thân ý tưởng. Nghĩa là, nếu một kịch bản phim, một giai điệu bài hát mới chỉ tồn tại trong suy nghĩ của bạn, hoặc bạn mới chỉ kể ý tưởng đó cho người khác nghe, thì quyền tác giả chưa phát sinh. Tác phẩm bắt buộc phải được “định hình” ra thế giới vật chất (như viết ra giấy, lưu vào ổ cứng máy tính, ghi âm, vẽ lên toan...) để người khác có thể nhận biết được.

2.3 Không thuộc các đối tượng loại trừ bảo hộ

Căn cứ quy định tại Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả như sau:

Điều 15. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả

1. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

3. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

⇒ Dù có tính nguyên gốc và được định hình, tác phẩm vẫn sẽ bị từ chối bảo hộ quyền tác giả nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

• Tin tức thời sự thuần túy đưa tin.

• Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

• Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

ChatGPT Image May 29, 2026, 03 53 29 PM
Hình ảnh. VPLS Tô Đình Huy (AI)

3. Điều kiện bảo hộ quyền liên quan

Quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Đây là quyền giúp đưa tác phẩm gốc đến với công chúng (như ca sĩ, nhà sản xuất âm nhạc, đài truyền hình).

3.1 Không gây phương hại đến quyền tác giả

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ như sau:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

[…] 2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 16 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan như sau:

Điều 16. Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan

1. Diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công và những người khác trình bày tác phẩm văn học, nghệ thuật (sau đây gọi chung là người biểu diễn).

2. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền liên quan[33] quy định tại[34] Điều 44 của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân định hình lần đầu âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác (sau đây gọi là nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình).

4. Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng (sau đây gọi là tổ chức phát sóng).

⇒ Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng chỉ được bảo hộ quyền liên quan nếu việc tạo ra chúng không xâm phạm đến quyền tác giả của tác phẩm gốc. Ví dụ: Một ca sĩ tự ý lấy bài hát của một nhạc sĩ để phối khí và thu âm phát hành thương mại khi chưa xin phép và trả tiền bản quyền. Khi đó, bản ghi âm của ca sĩ này là hành vi vi phạm pháp luật và đương nhiên không được Nhà nước bảo hộ quyền liên quan đối với bản ghi âm đó.

3.2 Điều kiện về chủ thể đối với từng đối từng đối tượng

Căn cứ quy định tại Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ như sau:

Điều 17. Các đối tượng quyền liên quan được bảo hộ

1. Cuộc biểu diễn được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài;

b) Cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam;

c) Cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo quy định tại Điều 30 của Luật này;

d) Cuộc biểu diễn chưa được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ theo quy định tại Điều 31 của Luật này;

đ) Cuộc biểu diễn được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;

b) Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được bảo hộ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam;

b) Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa chỉ được bảo hộ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này với điều kiện không gây phương hại đến quyền tác giả.

⇒ Ngoài tính hợp pháp của tác phẩm gốc, các đối tượng quyền liên quan phải thỏa mãn các điều kiện cụ thể về nơi thực hiện hoặc chủ thể thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

• Cuộc biểu diễn: Được bảo hộ nếu do công dân Việt Nam thực hiện; hoặc thực hiện tại Việt Nam; hoặc định hình trên bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ.

• Bản ghi âm, ghi hình: Được bảo hộ nếu thuộc về nhà sản xuất có quốc tịch Việt Nam; hoặc được định hình/công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.

• Chương trình phát sóng: Được bảo hộ nếu thuộc về tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam; hoặc được thực hiện từ máy phát đặt tại Việt Nam.

ChatGPT Image May 29, 2026, 03 56 59 PM
Hình ảnh. VPLS Tô Đình Huy (AI)

4. Những lưu ý đối bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

- Căn cứ quy định tại Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan như sau:

Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan[58]

1. Đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

2. Việc nộp hồ sơ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Luật này.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

4. Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi tiến hành các thủ tục đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan về cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

⇒ Mặc dù việc đăng ký không phải là điều kiện bắt buộc để phát sinh quyền, nhưng Luật Sở hữu trí tuệ đặc biệt khuyến khích các chủ thể tiến hành nộp đơn đăng ký tại Cục Bản quyền tác giả.

⇒ Khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, chủ sở hữu sẽ được hưởng đặc quyền miễn trừ nghĩa vụ chứng minh. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, người được cấp Giấy chứng nhận không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình (trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại).

Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý. Việc xác định ranh giới bảo hộ, đánh giá tính nguyên gốc và giải quyết các tranh chấp về bản quyền trên thực tế thường rất phức tạp. Quý khách hàng nên thu thập, lưu trữ cẩn thận các bằng chứng sáng tạo và tham vấn ý kiến từ Luật sư chuyên ngành Sở hữu trí tuệ để có phương án bảo vệ tài sản tối ưu nhất.

👉 Tham khảo thêm: Đại diện đăng ký gia hạn nhãn hiệu cho doanh nghiệp

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Điều kiện bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Điều kiện bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây