Điều kiện giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài

Thứ ba - 07/07/2026 03:25

Trong quá trình mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh và hợp tác quốc tế, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu tuyển dụng người lao động nước ngoài để đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và quản lý. Tuy nhiên, việc giao kết hợp đồng lao động với đối tượng này không thể thực hiện tùy ý mà phải tuân thủ các điều kiện pháp luật quy định. Bài viết dưới đây của Văn phòng Luật sư Tô Đình Huy sẽ làm rõ những điều kiện giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài theo quy định hiện hành.

Điều kiện giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài
Mục lục

1. Điều kiện giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài

Việc giao kết hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 151 và Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019.

Theo Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề hoặc kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến đảm nhận và có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.

Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện đối với người lao động, Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào các vị trí sau trong trường hợp người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh:

  • Quản lý;
  • Giám đốc điều hành;
  • Chuyên gia;
  • Lao động kỹ thuật.

Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.

Sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày người lao động bắt đầu làm việc. Hợp đồng lao động đã ký phải phù hợp với nội dung của giấy phép lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đến cơ quan đã cấp giấy phép lao động theo quy định.

Lưu ý: Hợp đồng lao động ký với người lao động nước ngoài phải là hợp đồng xác định thời hạn và thời hạn của hợp đồng không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động (trừ trường hợp người lao động thuộc diện được miễn giấy phép lao động).
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Thời hạn của hợp đồng lao động với người nước ngoài

Theo khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải được xác định theo thời hạn và không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.

Theo đó, các bên không được ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn đối với người lao động nước ngoài, trừ trường hợp người lao động thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật. Khi giấy phép lao động hết hạn, hợp đồng lao động tương ứng cũng sẽ chấm dứt hiệu lực theo quy định.

Trong trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu tiếp tục sử dụng lao động nước ngoài, các bên có thể thỏa thuận ký kết lại hợp đồng lao động xác định thời hạn mới, với điều kiện người lao động tiếp tục đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về giấy phép lao động theo quy định hiện hành.

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp sau khi ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài

Sau khi ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, doanh nghiệp cần thực hiện một số trách nhiệm cơ bản sau:

  • Bảo đảm giấy phép lao động hợp lệ: Người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động còn hiệu lực trước khi làm việc. Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn để gia hạn, cấp lại hoặc chấm dứt đúng quy định.
  • Đăng ký và quản lý lao động nước ngoài: Doanh nghiệp phải báo cáo, đăng ký việc sử dụng lao động nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền và quản lý đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan trong quá trình làm việc.
  • Bố trí đúng công việc đã thỏa thuận: Người lao động phải được làm đúng vị trí, chức danh, địa điểm và phạm vi công việc ghi trong hợp đồng và giấy phép lao động.
  • Thực hiện nghĩa vụ về tiền lương, chế độ: Doanh nghiệp phải trả lương đúng hạn, đầy đủ và thực hiện các chế độ, quyền lợi khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.
  • Phối hợp thủ tục cư trú, xuất nhập cảnh: Doanh nghiệp cần hỗ trợ người lao động thực hiện các thủ tục về visa, thẻ tạm trú và cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Như vậy, sau khi ký hợp đồng, doanh nghiệp không chỉ thực hiện quan hệ lao động mà còn phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện pháp lý để người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
👉 Tham khảo thêm: Luật sư chuyên về lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh

4. Không gửi hợp đồng lao động đã ký với người lao động nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền có bị xử phạt không?

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện đúng quy định về báo cáo và quản lý lao động nước ngoài, trong đó có hành vi không gửi hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nước ngoài đến cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.

Cụ thể, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không gửi hợp đồng lao động bản gốc hoặc bản sao có chứng thực đã ký kết sau khi người lao động nước ngoài được cấp hoặc gia hạn giấy phép lao động đến cơ quan đã cấp giấy phép lao động, trong trường hợp thuộc diện làm việc theo hợp đồng lao động.

Hành vi này được xác định là vi phạm khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài đã được ký kết;
  • Người lao động nước ngoài đã được cấp hoặc gia hạn giấy phép lao động tại thời điểm ký kết hợp đồng;
  • Thuộc trường hợp làm việc theo hình thức hợp đồng lao động và có yêu cầu gửi hợp đồng đến cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, việc không gửi hợp đồng lao động đã ký với người lao động nước ngoài trong các trường hợp nêu trên là hành vi vi phạm quy định về quản lý lao động nước ngoài và có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Điều kiện giao kết HĐLĐ với người nước ngoài nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Điều kiện giao kết HĐLĐ với người nước ngoài chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây