Quy định về thành lập cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài

Thứ hai - 29/06/2026 22:34
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam đang không ngừng gia tăng. Việc thành lập các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không chỉ góp phần đa dạng hóa môi trường học tập mà còn thúc đẩy quá trình nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và phải đáp ứng nhiều yêu cầu pháp lý chặt chẽ. Vì vậy, việc tìm hiểu quy định về thành lập tổ chức giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài là vấn đề cần thiết đối với các nhà đầu tư khi triển khai dự án tại Việt Nam.
quy định thành lập cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài
quy định thành lập cơ sở giáo dục có vốn nước ngoài
Mục lục

1. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty giáo dục ở Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam dưới hình thức cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, đây là ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, do đó nhà đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu về loại hình cơ sở giáo dục, vốn đầu tư, cơ sở vật chất, chương trình giáo dục và đội ngũ nhà giáo theo quy định của pháp luật.

👉  Tham khảo thêm: Hướng dẫn bổ sung ngành, nghề chưa cam kết vào GCN đầu tư

1.1. Điều kiện về loại hình cơ sở giáo dục

Theo Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP), nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập các loại hình cơ sở giáo dục sau:

  • Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn;

  • Cơ sở giáo dục mầm non;

  • Cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

  • Cơ sở giáo dục đại học;

  • Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

  • Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.

1.2. Điều kiện về vốn đầu tư

Theo Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số 124/2024/NĐ-CP), mức vốn đầu tư tối thiểu được quy định như sau:

  • Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Suất đầu tư tối thiểu là 30 triệu đồng/trẻ, không bao gồm chi phí sử dụng đất.

  • Đối với cơ sở giáo dục phổ thông: Suất đầu tư tối thiểu là 50 triệu đồng/học sinh, tổng vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng; tại thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư đã thực hiện phải đạt trên 50% tổng vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết góp đủ vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cho phép hoạt động.

  • Đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Suất đầu tư tối thiểu là 20 triệu đồng/học viên, không bao gồm chi phí sử dụng đất.

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học: Tổng vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ đồng, không bao gồm chi phí sử dụng đất; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập trường, giá trị đầu tư đã thực hiện phải đạt trên 500 tỷ đồng.

  • Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài: Vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ đồng, không bao gồm chi phí sử dụng đất; giá trị đầu tư thực hiện phải đạt trên 150 tỷ đồng tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập.

  • Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam: Vốn đầu tư tối thiểu là 500 tỷ đồng, không bao gồm chi phí sử dụng đất; tại thời điểm thẩm định cho phép thành lập, giá trị đầu tư đã thực hiện phải đạt trên 250 tỷ đồng.

Trường hợp cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất do phía Việt Nam góp vốn, mức đầu tư tối thiểu phải đạt ít nhất 70% các mức nêu trên. Đồng thời, đến thời điểm thẩm định cho phép hoạt động giáo dục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 50% tổng số vốn đầu tư và nhà đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho phép hoạt động.

1.3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Theo Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm điều kiện về địa điểm, diện tích sử dụng, trang thiết bị và các công trình phục vụ hoạt động giáo dục phù hợp với từng loại hình đào tạo. Một số yêu cầu cơ bản gồm:

  • Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải có diện tích học tập tối thiểu 2,5 m²/người học, có phòng học, thư viện, văn phòng và các phòng chức năng cần thiết .

  • Cơ sở giáo dục mầm non phải có diện tích tối thiểu 08 m²/trẻ tại khu vực thành phố, thị xã và 12 m²/trẻ tại khu vực nông thôn; có đầy đủ phòng học, khu vui chơi, hệ thống cấp thoát nước, nhà bếp, cây xanh và các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ.

  • Cơ sở giáo dục phổ thông phải có diện tích tối thiểu 06 m²/học sinh tại thành phố, thị xã và 10 m²/học sinh tại khu vực nông thôn; diện tích phục vụ học tập tối thiểu 2,5 m²/học sinh, đồng thời phải có thư viện, phòng học bộ môn, khu thể chất, phòng y tế và các công trình phụ trợ khác.

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học và các phân hiệu, diện tích xây dựng nhà bình quân phải đạt tối thiểu 09 m²/sinh viên, trong đó diện tích học tập ít nhất 06 m²/sinh viên và diện tích sinh hoạt tối thiểu 03 m²/sinh viên; phải có giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, khu hành chính, công trình thể thao và dịch vụ phục vụ người học.

Ngoài ra, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê cơ sở vật chất với thời hạn ổn định tối thiểu 05 năm, nhưng vẫn phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất theo quy định.

1.4. Điều kiện về chương trình giáo dục

Theo khoản 1 Điều 37 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung Khoản 20 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP) , chương trình giáo dục của nước ngoài triển khai tại Việt Nam phải:

  • Được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận hoặc kiểm định chất lượng;

  • Đã được giảng dạy trực tiếp tại nước sở tại ít nhất 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hoạt động;

  • Được chủ sở hữu chương trình giáo dục nước ngoài chấp thuận cho phép sử dụng tại Việt Nam;

  • Không có nội dung gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng; không truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử hoặc ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam;

  • Bảo đảm tính liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo và phù hợp với mục tiêu giáo dục của Việt Nam đối với người học là công dân Việt Nam.

1.5. Điều kiện về đội ngũ nhà giáo

Theo Điều 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điểm b Khoản 21 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP), đội ngũ giáo viên, giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tương ứng với từng loại hình cơ sở giáo dục. Cụ thể:

  • Giáo viên của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn phải có trình độ từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên, có chuyên ngành phù hợp; tỷ lệ tối đa là 25 học viên/01 giáo viên).

  • Giáo viên mầm non phải có trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương trở lên.

  • Giáo viên phổ thông phải có trình độ từ đại học sư phạm hoặc tương đương trở lên; số lượng giáo viên tối thiểu là 1,5 giáo viên/lớp đối với tiểu học, 1,95 giáo viên/lớp đối với trung học cơ sở và 2,25 giáo viên/lớp đối với trung học phổ thông.

  • Giảng viên đại học phải có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ không thấp hơn 50% tổng số giảng viên, trừ ngành đào tạo đặc thù.

  • Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài nhưng không được thấp hơn chuẩn giảng viên theo quy định của Việt Nam.

Để thành lập công ty giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về loại hình cơ sở giáo dục, vốn đầu tư, cơ sở vật chất, chương trình giáo dục và đội ngũ nhà giáo theo quy định của pháp luật. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục. 

2. Thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

Theo Điều 40 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được quy định như sau:

  • Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam (khoản 1 Điều 40 được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Nghị định 124/2024/NĐ-CP).

  • Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập (khoản 2 Điều 40).

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (khoản 3 Điều 40).

Như vậy, tùy thuộc vào loại hình cơ sở giáo dục và chủ thể đề nghị thành lập, thẩm quyền cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuộc Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định của Điều 41, 42 Nghị định 86/2018/NĐ-CP và Nghị định 143/2025/NĐ-CP, thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

3.1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị thành lập

Hồ sơ đề nghị thành lập

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

  • Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non hoặc cơ sở giáo dục phổ thông theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP;

  • Đề án thành lập theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP, trong đó phải nêu rõ tên cơ sở giáo dục, mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục, phạm vi hoạt động, loại văn bằng hoặc chứng chỉ dự kiến cấp, cơ cấu tổ chức quản lý, kế hoạch phát triển và quy mô đào tạo trong từng giai đoạn, đồng thời làm rõ khả năng đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục;

  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của văn bản thuê đất, thỏa thuận nguyên tắc thuê đất hoặc thuê cơ sở vật chất hiện có theo quy định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã khai thác được dữ liệu điện tử thì nhà đầu tư không phải nộp tài liệu này;

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục.

Phương thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công.

Trình tự, thời hạn giải quyết

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo phải thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung;

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ và gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan;

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan phải có văn bản phản hồi;

  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ ý kiến, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp không chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.2. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam

Hồ sơ đề nghị thành lập

Nhà đầu tư chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

  • Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;

  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thể khai thác dữ liệu điện tử;

  • Đề án thành lập cơ sở giáo dục theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 86/2018/NĐ-CP;

  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp xây dựng cơ sở vật chất hoặc thỏa thuận nguyên tắc thuê cơ sở vật chất cùng các giấy tờ pháp lý liên quan;

  • Kế hoạch về cơ sở vật chất hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, bao gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết;

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính đáp ứng điều kiện về vốn đầu tư;

  • Đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, hồ sơ phải bổ sung tài liệu chứng minh cơ sở giáo dục thuộc nhóm 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới, tài liệu kiểm định chất lượng còn hiệu lực hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho phép đào tạo và cấp văn bằng.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi dự kiến đặt cơ sở giáo dục.

Thời hạn thực hiện

  • Đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông, việc xin phép hoạt động giáo dục phải được thực hiện trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực;

  • Đối với cơ sở giáo dục đại học, thời hạn này là 04 năm kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực.

Nếu hết thời hạn nêu trên mà cơ sở giáo dục chưa được cấp phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho phép thành lập sẽ hết hiệu lực.

Trình tự, thời hạn giải quyết

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư hoàn thiện;

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các cơ quan, đơn vị liên quan phải có văn bản trả lời;

  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận lập báo cáo thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài;

  • Trường hợp không được chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.

Thủ tục thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy trình nhiều bước, từ khâu chuẩn bị hồ sơ, thẩm định đến phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. Quy trình này yêu cầu nhà đầu tư phải chứng minh đầy đủ năng lực tài chính, cơ sở vật chất và phương án giáo dục, đồng thời tuân thủ đúng thời hạn và trình tự giải quyết theo quy định pháp luật Việt Nam.

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài

Trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau để tránh bị kéo dài thời gian xử lý hoặc bị từ chối hồ sơ:

  • Hồ sơ phải thống nhất, đầy đủ: Thông tin trong đơn, đề án và các tài liệu liên quan cần đồng nhất về tên cơ sở, quy mô, mục tiêu và địa điểm hoạt động.

  • Chứng minh năng lực tài chính rõ ràng: Phải thể hiện được nguồn vốn và khả năng đáp ứng chi phí đầu tư theo quy mô dự án.

  • Địa điểm và cơ sở vật chất hợp pháp: Cơ sở giáo dục cần có địa điểm phù hợp quy hoạch, kèm giấy tờ thuê đất hoặc thuê cơ sở vật chất hợp lệ.

  • Tuân thủ thời hạn sau khi được phép thành lập: Phải xin phép hoạt động trong 02 năm (mầm non, phổ thông) hoặc 04 năm (đại học), nếu không sẽ hết hiệu lực quyết định thành lập.

  • Đáp ứng điều kiện giáo dục chuyên ngành: Bao gồm chương trình đào tạo, đội ngũ, cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động theo quy định.

Thủ tục thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tương đối chặt chẽ và yêu cầu nhiều điều kiện đồng thời. Do đó, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng, đảm bảo tính pháp lý và tính khả thi của dự án để quá trình xét duyệt được thuận lợi và đúng tiến độ.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn thành lập trung tâm ngoại ngữ

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quy định về thành lập tổ chức giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Quy định về thành lập tổ chức giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây