Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý là vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng lao động có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Việc người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan đến giấy phép lao động và tình trạng cư trú. Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng lao động lúng túng khi xử lý tình huống này do chưa nắm rõ quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các trường hợp và hướng xử lý theo đúng quy định hiện hành.
Việc xác định người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc cần được đối chiếu với quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, chỉ khi người lao động nghỉ việc không thuộc trường hợp được pháp luật cho phép hoặc không tuân thủ đúng trình tự báo trước thì mới bị coi là tự ý nghỉ việc. Cụ thể, các tiêu chí xác định gồm:
Trong trường hợp không thuộc diện được nghỉ ngay, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo thời hạn tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Nếu tự ý nghỉ mà không báo trước hoặc báo trước không đúng thời hạn thì có dấu hiệu tự ý nghỉ việc.
Người lao động nước ngoài không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nhưng vẫn tự ý chấm dứt công việc, thì việc nghỉ việc không được xem là hợp pháp nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước.
Người lao động không đến làm việc, không được doanh nghiệp chấp thuận nghỉ phép hoặc nghỉ không lương, đồng thời không có lý do chính đáng theo quy định, sẽ bị xem xét là tự ý bỏ việc.
Các lý do chính đáng được chấp nhận bao gồm: ốm đau có xác nhận, thiên tai, hỏa hoạn, hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định nội bộ và pháp luật. Nếu không thuộc các trường hợp này thì việc nghỉ việc không được bảo vệ.
Sau khi nghỉ việc, người lao động không phản hồi liên hệ, không giải trình hoặc không làm rõ tình trạng nghỉ việc, thể hiện ý chí chấm dứt quan hệ lao động một cách đơn phương.
Khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí trên, hành vi của người lao động nước ngoài có thể được xác định là tự ý nghỉ việc trái quy định pháp luật lao động.
Việc người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý được xem xét trên cơ sở quy định của Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt là các quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37. Trường hợp người lao động nghỉ việc không đúng trình tự, không thuộc căn cứ pháp luật cho phép hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, từ đó phát sinh các hậu quả pháp lý sau:
Ngoài ra, người lao động có thể bị ảnh hưởng đến hồ sơ lao động, uy tín nghề nghiệp và khả năng được tuyển dụng lại tại Việt Nam cũng như việc xin cấp mới hoặc gia hạn giấy phép lao động.
Tóm lại, hành vi tự ý nghỉ việc không đúng quy định không chỉ làm chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý bất lợi theo Bộ luật Lao động 2019.
Việc xử lý người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý được thực hiện trên cơ sở Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt liên quan đến quy định về kỷ luật lao động tại Điều 122 và khoản 4 Điều 125, cũng như cơ chế xác định hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật tại Điều 39.
Trong thực tiễn, người sử dụng lao động thường áp dụng các phương thức xử lý sau:
Xác minh hành vi tự ý nghỉ việc
Liên hệ và yêu cầu người lao động giải trình
Đánh giá căn cứ pháp lý để áp dụng hình thức xử lý
Tiến hành thủ tục xử lý kỷ luật lao động đúng trình tự
Ban hành quyết định xử lý kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động
Giải quyết hậu quả pháp lý sau khi chấm dứt
Xử lý liên quan đến lao động nước ngoài
Tóm lại, việc xử lý người lao động tự ý nghỉ việc phải tuân thủ đúng trình tự kỷ luật lao động và căn cứ pháp lý tại Bộ luật Lao động 2019, đảm bảo vừa xác định đúng hành vi vi phạm vừa đúng thủ tục xử lý.
Việc xử lý người lao động tự ý nghỉ việc cần căn cứ vào số ngày nghỉ việc thực tế và quy định của Bộ luật Lao động 2019 để lựa chọn hình thức phù hợp giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và kỷ luật sa thải.
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Trong khi đó, theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc trong các trường hợp sau:
Trên cơ sở đó, cách áp dụng được hiểu như sau:
Như vậy, việc lựa chọn hình thức xử lý phụ thuộc vào việc người lao động nghỉ liên tục hay nghỉ cộng dồn và phải đảm bảo đúng căn cứ pháp luật lao động hiện hành
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Chúng tôi trên mạng xã hội