Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý

Thứ tư - 01/07/2026 23:27

Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý là vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng lao động có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam. Việc người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý liên quan đến giấy phép lao động và tình trạng cư trú. Trong thực tế, không ít trường hợp người sử dụng lao động lúng túng khi xử lý tình huống này do chưa nắm rõ quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các trường hợp và hướng xử lý theo đúng quy định hiện hành. 

Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý
Mục lục

1. Các tiêu chí xác định người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc

Việc xác định người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc cần được đối chiếu với quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Theo đó, chỉ khi người lao động nghỉ việc không thuộc trường hợp được pháp luật cho phép hoặc không tuân thủ đúng trình tự báo trước thì mới bị coi là tự ý nghỉ việc. Cụ thể, các tiêu chí xác định gồm:

  • Không thực hiện nghĩa vụ báo trước theo quy định pháp luật

Trong trường hợp không thuộc diện được nghỉ ngay, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo thời hạn tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Nếu tự ý nghỉ mà không báo trước hoặc báo trước không đúng thời hạn thì có dấu hiệu tự ý nghỉ việc.

  • Nghỉ việc không thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

Người lao động nước ngoài không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 nhưng vẫn tự ý chấm dứt công việc, thì việc nghỉ việc không được xem là hợp pháp nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước.

  • Tự ý vắng mặt khỏi nơi làm việc mà không có sự chấp thuận của người sử dụng lao động

Người lao động không đến làm việc, không được doanh nghiệp chấp thuận nghỉ phép hoặc nghỉ không lương, đồng thời không có lý do chính đáng theo quy định, sẽ bị xem xét là tự ý bỏ việc.

  • Không có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật lao động

Các lý do chính đáng được chấp nhận bao gồm: ốm đau có xác nhận, thiên tai, hỏa hoạn, hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định nội bộ và pháp luật. Nếu không thuộc các trường hợp này thì việc nghỉ việc không được bảo vệ.

  • Không duy trì liên hệ hoặc không hợp tác với người sử dụng lao động

Sau khi nghỉ việc, người lao động không phản hồi liên hệ, không giải trình hoặc không làm rõ tình trạng nghỉ việc, thể hiện ý chí chấm dứt quan hệ lao động một cách đơn phương.

Khi đồng thời đáp ứng các tiêu chí trên, hành vi của người lao động nước ngoài có thể được xác định là tự ý nghỉ việc trái quy định pháp luật lao động.

2. Hậu quả pháp lý khi người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc

Việc người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý được xem xét trên cơ sở quy định của Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt là các quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37. Trường hợp người lao động nghỉ việc không đúng trình tự, không thuộc căn cứ pháp luật cho phép hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 39 Bộ luật Lao động 2019, từ đó phát sinh các hậu quả pháp lý sau:

  • Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động 2019.
  • Người lao động phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường cho người sử dụng lao động, bao gồm nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, khoản tiền tương ứng với thời gian không báo trước và hoàn trả chi phí đào tạo (nếu có thỏa thuận theo Điều 62).
  • Đối với người lao động nước ngoài, việc chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật dẫn đến việc giấy phép lao động chấm dứt hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, đồng thời ảnh hưởng đến tình trạng làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
  • Người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 và xử lý theo nội quy lao động nếu đủ căn cứ.

Ngoài ra, người lao động có thể bị ảnh hưởng đến hồ sơ lao động, uy tín nghề nghiệp và khả năng được tuyển dụng lại tại Việt Nam cũng như việc xin cấp mới hoặc gia hạn giấy phép lao động.

Tóm lại, hành vi tự ý nghỉ việc không đúng quy định không chỉ làm chấm dứt quan hệ lao động trái pháp luật mà còn kéo theo nhiều hệ quả pháp lý bất lợi theo Bộ luật Lao động 2019.

3. Hướng dẫn xử lý người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc

Việc xử lý người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý được thực hiện trên cơ sở Bộ luật Lao động 2019, đặc biệt liên quan đến quy định về kỷ luật lao động tại Điều 122 và khoản 4 Điều 125, cũng như cơ chế xác định hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật tại Điều 39.

Trong thực tiễn, người sử dụng lao động thường áp dụng các phương thức xử lý sau:

Xác minh hành vi tự ý nghỉ việc

  • Kiểm tra thực tế người lao động không có mặt tại nơi làm việc
  • Xác định việc nghỉ có xin phép hay không, có báo trước hay không
  • Lập biên bản vắng mặt, ghi nhận thời gian nghỉ việc

Liên hệ và yêu cầu người lao động giải trình

  • Thông báo cho người lao động về việc vắng mặt tại nơi làm việc.
  • Yêu cầu người lao động giải trình lý do nghỉ việc và cung cấp tài liệu chứng minh nếu có.
  • Ghi nhận kết quả liên hệ làm căn cứ xử lý.

Đánh giá căn cứ pháp lý để áp dụng hình thức xử lý

  • Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
  • Trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày mà không có lý do chính đáng, người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019.

Tiến hành thủ tục xử lý kỷ luật lao động đúng trình tự

  • Theo khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, việc xử lý kỷ luật phải bảo đảm:
  • Người sử dụng lao động chứng minh được lỗi của người lao động
  • Có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
  • Người lao động phải được tham gia cuộc họp xử lý kỷ luật, có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa
  • Việc xử lý phải được lập thành biên bản

Ban hành quyết định xử lý kỷ luật hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

  • Có thể áp dụng hình thức sa thải theo Điều 125 nếu đủ điều kiện
  • Hoặc xác định người lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật theo Điều 39

Giải quyết hậu quả pháp lý sau khi chấm dứt

  • Thanh toán tiền lương đến thời điểm thực tế làm việc
  • Xử lý nghĩa vụ bảo hiểm theo quy định
  • Không áp dụng trợ cấp thôi việc nếu nghỉ việc trái pháp luật theo Điều 40

Xử lý liên quan đến lao động nước ngoài

  • Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực giấy phép lao động theo Điều 156 Bộ luật Lao động 2019
  • Phối hợp các thủ tục liên quan đến cư trú và xuất nhập cảnh nếu phát sinh

Tóm lại, việc xử lý người lao động tự ý nghỉ việc phải tuân thủ đúng trình tự kỷ luật lao động và căn cứ pháp lý tại Bộ luật Lao động 2019, đảm bảo vừa xác định đúng hành vi vi phạm vừa đúng thủ tục xử lý.

4. Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc thì nên đơn phương chấm dứt hợp đồng hay kỷ luật sa thải?

Việc xử lý người lao động tự ý nghỉ việc cần căn cứ vào số ngày nghỉ việc thực tế và quy định của Bộ luật Lao động 2019 để lựa chọn hình thức phù hợp giữa đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và kỷ luật sa thải.

Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý nghỉ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Trong khi đó, theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc trong các trường hợp sau:

  • Nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đầu tiên nghỉ việc mà không có lý do chính đáng.
  • Nghỉ việc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày kể từ ngày đầu tiên nghỉ việc mà không có lý do chính đáng.

Trên cơ sở đó, cách áp dụng được hiểu như sau:

  • Trường hợp người lao động nghỉ việc 05 ngày liên tục mà không có lý do chính đáng thì người sử dụng lao động có thể thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36.
  • Trường hợp người lao động nghỉ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày thì người sử dụng lao động có thể áp dụng hình thức kỷ luật sa thải theo Điều 125.

Như vậy, việc lựa chọn hình thức xử lý phụ thuộc vào việc người lao động nghỉ liên tục hay nghỉ cộng dồn và phải đảm bảo đúng căn cứ pháp luật lao động hiện hành

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Người lao động nước ngoài tự ý nghỉ việc và hướng xử lý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây