Chấm dứt hợp đồng lao động do bị thu hồi Giấy phép lao động

Thứ tư - 01/07/2026 22:39

Việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam phải gắn liền với điều kiện có giấy phép lao động còn hiệu lực, trừ một số trường hợp được miễn theo quy định pháp luật. Trong quá trình làm việc, nếu giấy phép lao động bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi thì không ít doanh nghiệp băn khoăn liệu có được chấm dứt hợp đồng lao động hay không và cần thực hiện như thế nào để đúng quy định. Vậy chấm dứt hợp đồng lao động do bị thu hồi Giấy phép lao động được pháp luật quy định ra sao? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Chấm dứt hợp đồng lao động do bị thu hồi Giấy phép lao động
Mục lục

1. Thu hồi Giấy phép lao động là gì?

Thu hồi giấy phép lao động là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực của giấy phép lao động đã cấp cho người lao động nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 8 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động bị thu hồi là một trong những trường hợp làm cho giấy phép lao động hết hiệu lực. Kể từ thời điểm bị thu hồi, người lao động nước ngoài không còn đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo giấy phép đã được cấp.

Việc giấy phép lao động bị thu hồi không chỉ ảnh hưởng đến quyền làm việc của người lao động nước ngoài mà còn có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, nếu không có căn cứ pháp lý khác để tiếp tục sử dụng lao động.

2. Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động của người nước ngoài tại Việt Nam

Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài có thể bị thu hồi khi thuộc các trường hợp do pháp luật quy định. Việc thu hồi dẫn đến giấy phép lao động không còn giá trị sử dụng và có thể làm phát sinh căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động.

2.1. Giấy phép lao động hết hiệu lực

Giấy phép lao động bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp hết hiệu lực quy định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

  • Giấy phép lao động hết thời hạn.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
  • Người lao động làm việc không đúng nội dung ghi trong giấy phép lao động.
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận làm căn cứ cấp giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
  • Có văn bản của phía nước ngoài thông báo thôi cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức hoặc đối tác sử dụng lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động.

2.2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài vi phạm các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam thì giấy phép lao động có thể bị thu hồi.

2.3. Người lao động nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam

Giấy phép lao động có thể bị thu hồi nếu người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc tại Việt Nam không chấp hành pháp luật, có hành vi làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Lưu ý: Theo khoản 8 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động bị thu hồi là một trường hợp làm giấy phép lao động hết hiệu lực. Đồng thời, khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động chấm dứt khi giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Vì vậy, việc thu hồi giấy phép lao động có thể dẫn đến chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Giấy phép lao động bị thu hồi có phải chấm dứt hợp đồng lao động không?

Trường hợp giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị thu hồi thì đây là căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, khoản 8 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 quy định giấy phép lao động bị thu hồi là một trong các trường hợp làm cho giấy phép lao động hết hiệu lực. Đồng thời, theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chấm dứt khi giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Như vậy, khi giấy phép lao động bị thu hồi, người lao động nước ngoài không còn đủ điều kiện để làm việc tại Việt Nam theo giấy phép đã được cấp. Do đó, người sử dụng lao động có căn cứ để chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.

4. Trình tự và thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động do bị thu hồi Giấy phép lao động

Khi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài bị thu hồi, doanh nghiệp cần thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định để bảo đảm quyền lợi của các bên và tránh rủi ro pháp lý.

Bước 1. Xác định căn cứ thu hồi giấy phép lao động

Doanh nghiệp cần kiểm tra quyết định hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi giấy phép lao động. Theo khoản 8 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động bị thu hồi là trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực.

Bước 2. Ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động

Sau khi giấy phép lao động bị thu hồi, người sử dụng lao động ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, căn cứ khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 về trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực.

Bước 3. Thực hiện bàn giao công việc và tài sản

Người lao động thực hiện việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài sản và các nghĩa vụ khác theo quy chế của doanh nghiệp trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Bước 4. Thanh toán các quyền lợi cho người lao động

Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Bước 5. Hoàn tất hồ sơ liên quan đến người lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia) và trả lại các giấy tờ đã giữ của người lao động.

Lưu ý:

Việc chấm dứt HĐLĐ do giấy phép lao động bị thu hồi là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, không phải trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 hoặc Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, pháp luật hiện hành không quy định thời hạn báo trước đối với trường hợp này.

5. Có phải báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động do bị thu hồi Giấy phép lao động?

Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do giấy phép lao động bị thu hồi không thuộc trường hợp phải báo trước theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Cụ thể, theo khoản 8 Điều 156 Bộ luật Lao động 2019, giấy phép lao động bị thu hồi là một trong các trường hợp làm giấy phép lao động hết hiệu lực. Đồng thời, khoản 12 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động chấm dứt khi giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Trong khi đó, nghĩa vụ báo trước chỉ được áp dụng đối với trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.

Do đó, việc chấm dứt HĐLĐ do giấy phép lao động bị thu hồi là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo luật định, không phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, doanh nghiệp không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước nhưng vẫn phải thanh toán đầy đủ các quyền lợi và hoàn tất thủ tục liên quan cho người lao động theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Chấm dứt HĐLĐ do bị thu hồi Giấy phép lao động nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Chấm dứt HĐLĐ do bị thu hồi Giấy phép lao động chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây