Quyền và nghĩa vụ người đại diện theo pháp luật trong CTCP

Thứ ba - 02/06/2026 23:33
Trong cơ cấu tổ chức và vận hành của Công ty Cổ phần (CTCP), Người đại diện theo pháp luật là vị trí đặc biệt quan trọng. Họ là người thay mặt công ty xác lập các giao dịch pháp lý, nhưng đồng thời cũng là người đối mặt với những rủi ro pháp lý nghiêm trọng nếu doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật. Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ tiến hành phân tích về quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP.
quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP
quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP
Mục lục

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là gì?

- Đại diện theo pháp luật là việc một người (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (người được đại diện) để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại mà quyền đại diện này được pháp luật quy định một cách mặc nhiên, không cần thông qua sự ủy quyền.

- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025) về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người trực tiếp đàm phán, quyết định và đặt bút ký kết các hợp đồng mua bán, vay vốn ngân hàng, hợp đồng lao động, thế chấp tài sản... Mọi chữ ký của người đại diện (đóng dấu công ty) sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ tài sản ràng buộc trực tiếp đối với doanh nghiệp.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp

2. Số lượng người đại diện theo pháp luật của CTCP

Căn cứ quy định tại Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức quản lý CTCP như sau:

Điều 137. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

1. Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

⇒ Đối với mô hình CTCP, cơ chế người đại diện mang tính linh hoạt cao. Theo quy định trên thì:

• Trường hợp công ty có 01 người đại diện: Người đó bắt buộc phải giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc. Nếu Điều lệ công ty không quy định cụ thể, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị đương nhiên là người đại diện theo pháp luật.

• Trường hợp công ty có nhiều người đại diện: Luật cho phép CTCP có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật (02, 03 người hoặc nhiều hơn). Lúc này, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc/Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty phải quy định rõ số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ cụ thể của từng người đại diện.

3. Quyền của người đại diện theo pháp luật trong CTCP

Người đại diện theo pháp luật được nhân danh công ty thực hiện mọi hoạt động nhằm mục đích sinh lời và bảo vệ quyền lợi của CTCP. Do đó, người đại diện theo pháp luật có quyền sau đây:

3.1 Quyền đại diện trong các giao dịch dân sự, thương mại

Họ có quyền đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, thương mại, lao động, vay vốn, thế chấp tài sản... với đối tác, khách hàng và ngân hàng. Chữ ký của người đại diện (kèm theo con dấu của công ty) làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ tài sản của chính CTCP.

3.2 Quyền đại diện trước cơ quan tiến hành tố tụng

Khi CTCP xảy ra tranh chấp và phải đưa ra giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại, người đại diện theo pháp luật sẽ đại diện cho công ty tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để bảo vệ lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp. Họ cũng có quyền ủy quyền lại cho Luật sư hoặc người khác tham gia tố tụng.

3.3 Quyền đại diện trước các cơ quan quản lý Nhà nước

Người đại diện là người làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Cơ quan Thuế, Bảo hiểm xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Hải quan...) để thực hiện các thủ tục hành chính, báo cáo, giải trình thay cho công ty.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư đại diện pháp lý cho doanh nghiệp

4. Nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP

Quyền hạn càng lớn, trách nhiệm càng nặng nề. Người đại diện theo pháp luật không thể hành động tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ mang tính nguyên tắc.

Căn cứ quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

b) Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.

2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 về trách nhiệm của người quản lý công ty như sau:

Điều 165. Trách nhiệm của người quản lý công ty

1. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;

c) Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này;

đ) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới đền bù lợi ích bị mất, trả lại lợi ích đã nhận và bồi thường toàn bộ thiệt hại cho công ty và bên thứ ba.

⇒ Người đại diện có các nghĩa vụ sau:

• Phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và tập thể cổ đông.

• Tuyệt đối trung thành với lợi ích của công ty. Không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

• Phải thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình hoặc người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối.

• Bảo đảm sự độc lập trong các giao dịch. Nếu người đại diện nhân danh công ty ký kết hợp đồng với chính mình hoặc người thân của mình, hợp đồng đó phải được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông chấp thuận trước theo quy định (giao dịch với người có liên quan).

• Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

• Khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, người đại diện phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, dù đã ủy quyền, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

5. Chế tài và rủi ro đối với người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật sẽ phải đối mặt với các rủi ro pháp lý sau:

• Trách nhiệm dân sự về bồi thường thiệt hại: Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm nghĩa vụ. Công ty hoặc cổ đông có quyền khởi kiện yêu cầu người đại diện bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra (Ví dụ: ký hợp đồng vượt thẩm quyền, bán rẻ tài sản công ty).

• Trách nhiệm liên đới trong trường hợp có nhiều người đại diện: Căn cứ Khoản 3 Điều 12, nếu công ty có nhiều người đại diện mà Điều lệ không phân định rõ thẩm quyền của từng người, thì từng người đại diện đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp. Nếu có thiệt hại xảy ra do sự chồng chéo hoặc thiếu phối hợp, tất cả những người đại diện phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại đó.

• Trách nhiệm hình sự và hành chính: Mặc dù công ty là một pháp nhân độc lập, nhưng nếu pháp nhân có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng (như trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn đóng bảo hiểm xã hội, vi phạm quy định về môi trường), cơ quan điều tra sẽ trực tiếp truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Người đại diện theo pháp luật – với tư cách là người trực tiếp điều hành và ra quyết định.

Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý. Việc thiết lập quyền hạn của người đại diện trong CTCP, đặc biệt là khi áp dụng cơ chế “nhiều người đại diện”, cần được quy định cực kỳ chi tiết trong Điều lệ công ty để tránh tình trạng chồng chéo quyền lực trong nội bộ doanh nghiệp.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư nội bộ doanh nghiệp tại TP.HCM

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề cập nhật pháp lý Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong CTCP chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây