Thời hạn góp vốn và hệ quả pháp lý khi không góp đủ vốn

Thứ năm - 04/06/2026 04:03
Vốn điều lệ là cơ sở ban đầu để doanh nghiệp đi vào hoạt động, đồng thời là thước đo để xác định giới hạn trách nhiệm tài sản của các thành viên, cổ đông đối với các khoản nợ của công ty. Bài viết dưới đây sẽ các phân tích về thời hạn góp vốn và hệ quả pháp lý khi không tuân thủ nghĩa vụ này.
Thời hạn góp vốn và hệ quả khi không góp đủ vốn
Thời hạn góp vốn và hệ quả khi không góp đủ vốn
Mục lục

1. Giới hạn về thời hạn góp vốn khi thành lập doanh nghiệp

- Pháp luật hiện hành không bắt buộc chủ doanh nghiệp phải chứng minh có sẵn tiền trong tài khoản tại thời điểm nộp hồ sơ thành lập. Tuy nhiên, luật đặt ra một giới hạn về mặt thời gian vô cùng khắt khe ngay sau khi doanh nghiệp được cấp phép.

- Căn cứ quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Đồng thời, căn cứ quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 về góp vốn thành lập công ty trong công ty TNHH 1 thành viên như sau:

Điều 75. Góp vốn thành lập công ty

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

4. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này.

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 về thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong CTCP như sau:

Điều 113. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

3. Trường hợp sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;

b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;

c) Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này; đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều này.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán việc mua cổ phần và những thông tin về cổ đông quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông.

⇒ Thời hạn góp vốn được quy định thống nhất như sau:

• Thành viên, cổ đông sáng lập phải thanh toán đủ và đúng loại tài sản đã cam kết góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

• Ngoại lệ: Thời gian này không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, hoặc thời gian thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản (ví dụ: sang tên sổ đỏ, giấy tờ xe).

Sau khi hết thời hạn 90 ngày nêu trên, nếu số vốn thực góp vẫn chưa đạt mức đã cam kết, doanh nghiệp và các nhà sáng lập sẽ phải đối mặt với loạt hệ quả pháp lý được nêu phía dưới.

👉 Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp

2. Hệ quả pháp lý khi không góp đủ vốn theo cam kết

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, cách thức xử lý phần vốn góp thiếu sẽ có sự khác biệt, nhưng nhìn chung đều buộc doanh nghiệp phải điều chỉnh lại hồ sơ pháp lý.

2.1 Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty TNHH 1 thành viên

- Về tư cách thành viên và quyền lợi:

• Người chưa góp một đồng vốn nào sẽ đương nhiên mất tư cách thành viên công ty.

• Người chỉ góp được một phần vốn cam kết sẽ chỉ có các quyền (biểu quyết, chia lợi nhuận...) tương ứng với phần vốn thực tế đã góp.

- Về xử lý phần vốn thiếu:

• Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Phần vốn chưa góp được chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ, hoặc chào bán cho người khác.

• Đối với Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu không có quyền gọi người khác vào góp bù (vì sẽ làm thay đổi loại hình công ty).

- Nghĩa vụ điều chỉnh vốn: Doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ (giảm vốn xuống bằng mức thực góp) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ngày cuối cùng phải góp đủ vốn (tức là ngày thứ 90).

- Trách nhiệm tài sản: Mặc dù chưa góp đủ tiền, nhưng các thành viên/chủ sở hữu vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ tài chính, khoản nợ của công ty phát sinh trong khoảng thời gian trước ngày công ty đăng ký giảm vốn, tương ứng với tỷ lệ phần vốn đã cam kết góp (chứ không phải phần thực góp).

2.2 Đối với Công ty cổ phần

Căn cứ Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, hệ quả đối với cổ đông sáng lập chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua cũng mang tính chế tài mạnh mẽ:

• Bỏ tư cách cổ đông: Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác. Cổ đông thanh toán một phần chỉ có quyền biểu quyết và nhận cổ tức tương ứng với số cổ phần đã thanh toán.

• Xử lý cổ phần chưa thanh toán: Số cổ phần chưa thanh toán đủ được coi là cổ phần chưa bán. Hội đồng quản trị có quyền đem số cổ phần này đi chào bán cho nhà đầu tư khác.

• Nghĩa vụ điều chỉnh vốn: Tương tự Công ty TNHH, Công ty Cổ phần phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ xuống bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày.

• Trách nhiệm tài sản: Các cổ đông chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng ký giảm vốn.

👉 Tham khảo thêm: Luật sư đại diện pháp lý cho doanh nghiệp

3. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính

- Bên cạnh các hệ quả về mặt dân sự và quản trị nội bộ, việc doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ đăng ký giảm vốn điều lệ khi các thành viên không góp đủ vốn sẽ bị cơ quan quản lý nhà nước xử phạt vi phạm hành chính.

- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư như sau:

Điều 46. Vi phạm về thành lập doanh nghiệp

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn nhưng không có thành viên, cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn;

b) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thay đổi thành viên góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

⇒ Như vậy, theo quy định trên thì vi phạm về đăng ký góp vốn khi thành lập doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

+ Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi: Không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký.

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ theo đúng quy định.

Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý. Mục đích của bài viết nhằm cung cấp các kiến thức pháp lý nền tảng, giúp độc giả có cái nhìn tổng quan và dễ dàng tiếp cận hơn với các quy định của pháp luật. Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định, hành động pháp lý hay xác lập giao dịch nào, kính khuyến nghị Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với đội ngũ Luật sư, chuyên gia pháp lý của chúng tôi để được cung cấp giải pháp tư vấn chuyên sâu.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư nội bộ doanh nghiệp tại TP.HCM

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Thời hạn góp vốn và hệ quả pháp lý khi thành viên/cổ đông không góp đủ vốn nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Thời hạn góp vốn và hệ quả pháp lý khi thành viên/cổ đông không góp đủ vốn chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây