Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống đều có quyền hưởng di sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các hàng thừa kế theo pháp luật, trong đó con đẻ, con nuôi, cha mẹ, vợ hoặc chồng của người chết thuộc hàng thừa kế thứ nhất.
Từ các quy định trên có thể thấy, quyền hưởng di sản được xác lập trên cơ sở quan hệ thừa kế hợp pháp, không phụ thuộc vào việc người thừa kế còn giữ hay bị thất lạc giấy khai sinh. Do đó, việc thiếu giấy khai sinh không làm mất quyền khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế nếu người yêu cầu có thể chứng minh quan hệ với người để lại di sản bằng các tài liệu, chứng cứ hợp pháp khác.
Việc khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh không đồng nghĩa với việc người thừa kế không được hưởng di sản. Tuy nhiên, để cơ quan công chứng có căn cứ xác định tư cách người thừa kế, người yêu cầu cần thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm chứng minh quan hệ với người để lại di sản. Tùy từng trường hợp cụ thể, việc xử lý có thể được thực hiện như sau:
Theo Điều 64 Luật Hộ tịch 2014, trường hợp việc đăng ký khai sinh đã được thực hiện và thông tin hộ tịch còn được lưu giữ thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch cấp bản sao trích lục khai sinh. Bản sao trích lục này có giá trị chứng minh thông tin hộ tịch và được sử dụng để hoàn thiện hồ sơ công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản.
Nếu giấy khai sinh bị mất và sổ hộ tịch cũng không còn được lưu giữ thì người có yêu cầu có thể thực hiện đăng ký lại khai sinh theo Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Sau khi được cấp Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh, người thừa kế có thể sử dụng giấy tờ này để chứng minh quan hệ với người để lại di sản.
Trong trường hợp chưa thể xuất trình giấy khai sinh, người yêu cầu có thể cung cấp các giấy tờ, tài liệu hợp pháp khác để chứng minh quan hệ nhân thân. Khi thực hiện công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, tổ chức hành nghề công chứng sẽ xem xét các tài liệu này theo Điều 42 và Điều 43 Luật Công chứng 2024 trước khi quyết định có đủ căn cứ giải quyết yêu cầu hay không. Hoặc tổ chức hành nghề công chứng xác minh tại UBND cấp xã nơi người yêu cầu công chứng cư trú hoặc người để lại di sản cư trú cuối cùng.
Nếu không còn giấy khai sinh, không thể đăng ký lại khai sinh hoặc các tài liệu khác không đủ để chứng minh tư cách người thừa kế, dẫn đến phát sinh tranh chấp, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật xác định quan hệ thừa kế theo Điều 613, Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có thể tiếp tục thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản theo quy định.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn phân chia di sản thừa kế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh không làm chấm dứt quyền hưởng di sản của người thừa kế, nhưng có thể dẫn đến nhiều hệ quả pháp lý nếu không có tài liệu hợp pháp để chứng minh quan hệ với người để lại di sản. Một số hệ quả thường gặp bao gồm:
Theo Điều 613 và Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền hưởng di sản theo pháp luật được xác định dựa trên tư cách người thừa kế và quan hệ giữa người để lại di sản với người hưởng di sản. Khi thiếu giấy khai sinh mà không có tài liệu thay thế hợp pháp, người yêu cầu có thể không chứng minh được mình thuộc hàng thừa kế theo quy định, dẫn đến không đủ căn cứ để thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản.
Theo Điều 42 và Điều 43 Luật Công chứng năm 2024, hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải có giấy tờ chứng minh quyền của người yêu cầu đối với di sản. Trường hợp thiếu giấy khai sinh hoặc tài liệu khác chứng minh quan hệ thừa kế, tổ chức hành nghề công chứng có quyền yêu cầu bổ sung hồ sơ. Nếu người yêu cầu không bổ sung được tài liệu hợp lệ thì việc công chứng có thể không được thực hiện.
Việc phải xin cấp bản sao trích lục khai sinh, đăng ký lại khai sinh hoặc thu thập các tài liệu khác để chứng minh quan hệ nhân thân sẽ làm kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ khai nhận hoặc phân chia di sản. Trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên còn phải chờ kết quả giải quyết của Tòa án trước khi tiếp tục thực hiện thủ tục công chứng.
Trong trường hợp nhiều người cùng yêu cầu hưởng di sản nhưng không thống nhất về tư cách người thừa kế hoặc không có đủ tài liệu chứng minh quan hệ với người để lại di sản, tranh chấp về thừa kế có thể phát sinh. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét, đánh giá các chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và căn cứ vào các quy định về thừa kế tại Điều 613, Điều 649, Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định người có quyền hưởng di sản và phần di sản mà mỗi người được nhận.
👉 Tham khảo thêm: Tư vấn trình tự, thủ tục thực hiện quyền thừa kế
Khi khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh, người yêu cầu nên lưu ý một số vấn đề sau để quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra thuận lợi và hạn chế phát sinh tranh chấp:
Nhìn chung, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ động xử lý các thiếu sót về giấy tờ và giải quyết kịp thời các vướng mắc sẽ giúp thủ tục khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người thừa kế.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ khai di sản thừa kế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh, hệ quả và cách xử lý nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Khai di sản thừa kế thiếu giấy khai sinh, hệ quả và cách xử lý chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Chúng tôi trên mạng xã hội