Con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế không?

Thứ hai - 09/03/2026 21:58
Trong nhiều gia đình hiện nay, việc vợ hoặc chồng có con riêng trước khi kết hôn là khá phổ biến. Khi người chồng qua đời, nhiều người băn khoăn liệu con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế hay không. Thực tế, quyền thừa kế của con riêng được pháp luật quy định khá rõ nhưng không phải ai cũng nắm được. Vì vậy, cần hiểu đúng quy định để xác định con riêng có thuộc diện được hưởng di sản hay không.
con riêng của chồng có được nhận thừa kế không
con riêng của chồng có được nhận thừa kế không
Mục lục

1. Thế nào là con riêng?

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra khái niệm chính thức về định nghĩa “con riêng”. Tuy nhiên, trên thực tế có thể hiểu con riêng là con của vợ hoặc chồng mà người còn lại không phải là cha hoặc mẹ ruột của đứa trẻ.

Con riêng có thể phát sinh trong một số trường hợp phổ biến sau:

  • Con riêng có trước khi kết hôn: là con của vợ hoặc chồng được sinh ra trước khi hai người xác lập quan hệ hôn nhân.

  • Con riêng từ cuộc hôn nhân trước: là con được sinh ra trong cuộc hôn nhân trước đó của vợ hoặc chồng.

  • Con riêng của vợ trong thời kỳ hôn nhân: là trường hợp đứa trẻ được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng Tòa án xác định người chồng không phải là cha của đứa trẻ do người vợ mang thai với người khác.

  • Con riêng của chồng trong thời kỳ hôn nhân: là trường hợp đứa trẻ do một người phụ nữ khác sinh ra và Tòa án xác định người chồng là cha của đứa trẻ đó.

Vì vậy, con riêng có thể là con được sinh ra trước thời kỳ hôn nhân hoặc phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của hai vợ chồng. Ví dụ, con của chồng với người phụ nữ khác cũng được xác định là con riêng của chồng theo cách hiểu trong thực tế.

Tham khảo thêm: Văn phòng luật sư Tô Đình Huy tư vấn Thủ tục, hồ sơ khai di sản thừa kế tại Tp.HCM

2. Con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế không?

Theo khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ. Vì vậy, pháp luật Việt Nam không phân biệt giữa con chung và con riêng trong việc xác định quyền của người con, bao gồm cả quyền thừa kế di sản.

Do đó, nếu có căn cứ chứng minh quan hệ cha – con hợp pháp, thì con riêng của chồng vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, tương tự như con chung trong thời kỳ hôn nhân. Quyền thừa kế này được áp dụng trong cả hai trường hợp: chia di sản theo di chúc và chia di sản theo pháp luật.

Thứ nhất, trường hợp chia di sản theo di chúc

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người được hưởng di sản và phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Vì vậy, nếu con riêng được chỉ định trong di chúc hợp pháp thì sẽ được hưởng phần di sản theo nội dung di chúc.

Ngoài ra, thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, trong một số trường hợp nhất định, con của người chết dù không được cho hưởng di sản hoặc được cho hưởng ít hơn hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật thì vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất đó, nếu người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Thứ hai, trường hợp chia di sản thừa kế theo pháp luật

Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi và con đẻ, con nuôi của người chết. Trong quy định này, pháp luật không phân biệt con riêng hay con chung, miễn là có thể chứng minh quan hệ cha – con.

Như vậy, nếu chứng minh được quan hệ huyết thống với người cha, thì con riêng của chồng vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, tương tự như các người con khác.

3. Trường hợp nào con riêng của chồng không được hưởng di sản thừa kế?

Mặc dù pháp luật không phân biệt con riêng hay con chung trong việc hưởng di sản thừa kế, tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định, con riêng của chồng có thể không được hưởng di sản thừa kế, cụ thể như sau:

  • Không chứng minh được quan hệ cha – con: để được hưởng thừa kế, người con phải có căn cứ chứng minh quan hệ huyết thống hoặc quan hệ cha – con hợp pháp với người để lại di sản. Nếu không có giấy tờ hoặc chứng cứ hợp pháp chứng minh mối quan hệ này thì sẽ không có cơ sở để được hưởng di sản.

  • Thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản: theo quy định của khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản; ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng người để lại di sản; hoặc có hành vi gian dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc… có thể bị tước quyền hưởng di sản thừa kế.

  • Từ chối nhận di sản thừa kế: theo khoản 1 Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép người thừa kế được quyền từ chối nhận di sản. Nếu con riêng của chồng lập văn bản từ chối nhận di sản theo đúng quy định thì sẽ không được hưởng phần thừa kế đó.

Do đó, con riêng của chồng vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế như các người con khác nếu chứng minh được quan hệ cha – con hợp pháp. Tuy nhiên, trong các trường hợp nêu trên, quyền thừa kế của con riêng có thể không được thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế ngang bằng con chung không?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền thừa kế giữa các người con không phân biệt con riêng hay con chung nếu có căn cứ xác định quan hệ cha – con hợp pháp. Điều này có nghĩa là khi người cha qua đời, con riêng và con chung đều có quyền hưởng di sản thừa kế như nhau theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Trong trường hợp chia thừa kế theo pháp luật: Con riêng của chồng, nếu chứng minh được quan hệ cha – con, sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất cùng với vợ, cha mẹ và các con khác của người chết (khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Khi đó, các người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ khi có thỏa thuận khác.

  • Trong trường hợp chia thừa kế theo di chúc (Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015): Người lập di chúc có quyền chỉ định người được hưởng di sản và phần di sản của từng người. Vì vậy, con riêng vẫn có thể được hưởng di sản nếu được chỉ định trong di chúc hợp pháp.

Tóm lại, nếu xác định được quan hệ cha – con hợp pháp, con riêng của chồng hoàn toàn có quyền hưởng di sản thừa kế ngang bằng với con chung, đặc biệt trong trường hợp chia thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, phần di sản cụ thể còn phụ thuộc vào di chúc (nếu có) và các quy định liên quan của pháp luật.

5. Lưu ý khi xác định quyền thừa kế của con riêng của chồng

Để xác định con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế hay không, trên thực tế cần xem xét một số yếu tố pháp lý quan trọng. Cụ thể như sau:

  • Cần chứng minh quan hệ cha – con hợp pháp: Con riêng phải có giấy tờ hoặc căn cứ hợp pháp như giấy khai sinh, quyết định nhận cha con hoặc các tài liệu khác chứng minh quan hệ huyết thống với người để lại di sản.

  • Có thể phát sinh tranh chấp về quan hệ huyết thống: Trong trường hợp có tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu giám định ADN hoặc xem xét các chứng cứ liên quan để xác định quan hệ cha – con.

  • Việc chia di sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Bao gồm di chúc của người để lại tài sản, số lượng người thừa kế, cũng như phần tài sản thuộc sở hữu riêng hoặc sở hữu chung của vợ chồng.

  • Nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật khi có tranh chấp: Khi phát sinh tranh chấp thừa kế, các bên nên tham khảo quy định pháp luật hoặc nhờ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tư vấn để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Nhìn chung, con riêng của chồng vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế nếu chứng minh được quan hệ cha – con hợp pháp. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền lợi của mình, người thừa kế cần nắm rõ các quy định pháp luật và chuẩn bị đầy đủ căn cứ chứng minh khi cần thiết.

Tham khảo thêm: Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Con riêng của chồng có được hưởng di sản thừa kế không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây