Ai có thể là người làm chứng trong di chúc?

Thứ tư - 11/03/2026 22:18
Ai có thể là người làm chứng di chúc? Không phải bất kỳ ai cũng được phép đảm nhận vai trò này. Bài viết dưới đây của Văn phòng luật sư Tô Đình Huy sẽ làm rõ quy định pháp luật liên quan đến “Ai có thể là người làm chứng di chúc?”, cũng như các điều kiện cần thiết để một người được tham gia làm chứng theo quy định của pháp luật.
Ai có thể là người làm chứng
Ai có thể là người làm chứng
Mục lục

1. Di chúc là gì?

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được hiểu là sự thể hiện ý chí của cá nhân về việc định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Nói cách khác, đây là cách để một người chủ động quyết định việc phân chia tài sản của mình cho người thừa kế theo mong muốn cá nhân.

Bên cạnh đó, Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hình thức của di chúc. Theo đó, di chúc thông thường phải được lập dưới dạng văn bản. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt khi người lập di chúc không thể lập được văn bản, pháp luật cho phép lập di chúc miệng.

Ngoài ra, Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định cụ thể các loại di chúc bằng văn bản, bao gồm:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  • Di chúc bằng văn bản được công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản được chứng thực.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, di chúc có thể tồn tại dưới hai hình thức chính là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng, trong đó di chúc bằng văn bản được áp dụng phổ biến hơn và có thể được lập với nhiều hình thức khác nhau tùy theo điều kiện và nhu cầu của người lập di chúc.

Tham khảo thêm: Dịch vụ làm di chúc công chứng

2. Khái niệm người làm chứng di chúc

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể giải thích thế nào là “người làm chứng di chúc”. Tuy nhiên, khái niệm này có thể được hiểu thông qua việc phân tích các thuật ngữ liên quan trong pháp luật và trong ngôn ngữ thông thường.

Cụ thể, theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc được xác định là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Bên cạnh đó, theo Từ điển Tiếng Việt, “làm chứng” được hiểu là việc đứng ra xác nhận một sự việc mà mình đã trực tiếp chứng kiến.

Từ những cách hiểu trên, có thể hiểu người làm chứng di chúc là người tham gia chứng kiến quá trình lập di chúc và xác nhận những sự việc liên quan đến việc lập di chúc của cá nhân, chẳng hạn như việc người lập di chúc tự nguyện lập di chúc và ký hoặc điểm chỉ vào văn bản di chúc.

3. Ai có thể là người làm chứng di chúc?

Theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, về nguyên tắc bất kỳ cá nhân nào cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, miễn là không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1,2,3 Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, pháp luật xác định 03 nhóm đối tượng không được phép làm chứng cho việc lập di chúc, bao gồm:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền hoặc nghĩa vụ về tài sản liên quan đến nội dung di chúc.
  • Người chưa đủ 18 tuổi; người mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi.

Như vậy, ngoài các trường hợp nêu trên, những cá nhân khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có lợi ích liên quan đến di chúc đều có thể tham gia làm chứng khi lập di chúc theo quy định của pháp luật.

4. Giá trị pháp lý của di chúc có người làm chứng

Việc có người làm chứng trong quá trình lập di chúc giúp bảo đảm tính khách quan và hạn chế tranh chấp về thừa kế. Tuy nhiên, để di chúc có người làm chứng có giá trị pháp lý, di chúc vẫn phải đáp ứng các điều kiện của di chúc hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời tuân thủ các quy định riêng đối với từng hình thức di chúc.

  • Trường hợp di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, để di chúc bằng văn bản có người làm chứng được công nhận hợp pháp thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung của di chúc hợp pháp tại Điều 630, việc lập di chúc còn phải tuân theo quy định tại Điều 634. Cụ thể,

- Khi người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc, họ có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy nội dung di chúc. Trong trường hợp này, pháp luật yêu cầu phải có ít nhất hai người làm chứng.

- Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước sự chứng kiến của những người làm chứng. Sau đó, những người làm chứng có trách nhiệm xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc để xác nhận việc làm chứng.

- Ngoài ra, việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng còn phải tuân thủ các quy định về nội dung di chúc và điều kiện của người làm chứng theo Điều 631 và Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, di chúc bằng văn bản có người làm chứng chỉ được công nhận có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên theo quy định của pháp luật.

  • Trường hợp di chúc miệng có người làm chứng

Đối với di chúc miệng, pháp luật cũng quy định rõ các điều kiện để loại di chúc này được coi là hợp pháp. Cụ thể:

- Theo khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được công nhận hợp pháp khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Ngay sau khi người lập di chúc bày tỏ ý chí, những người làm chứng phải ghi chép lại nội dung di chúc và cùng ký tên hoặc điểm chỉ để xác nhận.

- Bên cạnh đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, nội dung di chúc miệng phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Như vậy, di chúc miệng có người làm chứng chỉ được công nhận hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về số lượng người làm chứng, việc ghi nhận nội dung và thủ tục chứng thực theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn lập di chúc nhà đất

5. Di chúc có người làm chứng thì đương nhiên hợp pháp không?

Di chúc có người làm chứng không đương nhiên hợp pháp, bởi vì để chi chúc hợp pháp thì cần đáp ứng các điều điều kiện theo quy định của pháp luật căn cứ theo Điều 630 BLDS 2015. Cụ thể, di chúc hợp pháp cần bảo đảm các yếu tố sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc và hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không được vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, trong một số trường hợp đặc biệt, pháp luật còn quy định thêm các điều kiện cụ thể, chẳng hạn như:

  • Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi khi lập di chúc phải lập bằng văn bản và cần có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
  • Di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước ít nhất hai người làm chứng, nội dung phải được ghi chép lại và được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Như vậy, người làm chứng chỉ là một yếu tố hỗ trợ xác nhận việc lập di chúc, còn để di chúc có giá trị pháp lý thì vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

6. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải bao gồm những nội dung gì?

Theo quy định tại Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp người lập di chúc không tự viết được bản di chúc, họ có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy nội dung di chúc. Tuy nhiên, khi lập di chúc theo hình thức này thì bắt buộc phải có ít nhất hai người làm chứng.

Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước sự chứng kiến của những người làm chứng. Sau đó, các người làm chứng phải xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc để xác nhận việc làm chứng. Đồng thời, việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng cũng phải đáp ứng các quy định liên quan tại Điều 631 và Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, một di chúc bằng văn bản có người làm chứng cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ tên cá nhân hoặc tên cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Thông tin về di sản để lại và nơi có di sản.

Như vậy, để bảo đảm giá trị pháp lý, di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải được lập đúng trình tự và chứa đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Tham khảo thêm: Dịch vụ soạn thảo, làm di chúc tại nhà

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Ai có thể là người làm chứng di chúc” nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề “Ai có thể là người làm chứng di chúc” chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây