Nuôi con nuôi là chế định pháp lý nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật. Đây không chỉ là cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em mà còn tạo điều kiện để trẻ được chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường gia đình ổn định.
Theo Điều 2 Luật nuôi con nuôi 2010, việc nuôi con nuôi được giải thích là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.
Như vậy, cá nhân hoặc vợ chồng có nhu cầu nhận con nuôi và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi. Sau khi việc nuôi con nuôi được đăng ký hợp pháp, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sẽ phát sinh đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con theo quy định của pháp luật.
Không phải mọi trường hợp đều được nhận làm con nuôi mà chỉ những đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng đối tượng được nhận làm con nuôi là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.
Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, các đối tượng được nhận làm con nuôi bao gồm:
Trẻ em dưới 16 tuổi
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Như vậy, chỉ những đối tượng thuộc các trường hợp nêu trên mới đủ điều kiện được nhận làm con nuôi. Đồng thời, việc nhận nuôi phải tuân thủ nguyên tắc mỗi người chỉ có một quan hệ nuôi con nuôi hợp pháp nhằm bảo đảm tính ổn định và quyền lợi của người được nhận làm con nuôi.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ tư vấn nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài
Để bảo đảm quyền và lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, pháp luật quy định người nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện nhất định về năng lực, độ tuổi, điều kiện chăm sóc cũng như tư cách đạo đức.
Theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, người nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
Có tư cách đạo đức tốt.
Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không bắt buộc đáp ứng điều kiện về sức khỏe, kinh tế và chỗ ở. Các chủ thể này chỉ cần đáp ứng các điều kiện sau:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
Không thuộc các trường hợp pháp luật cấm nhận con nuôi.
Bên cạnh các điều kiện được phép nhận con nuôi, khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010 cũng quy định các trường hợp không được nhận con nuôi, bao gồm:
Người đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Người đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục hoặc cơ sở chữa bệnh.
Người đang chấp hành hình phạt tù.
Người chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.
Như vậy, để được nhận con nuôi, người nhận nuôi không chỉ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật mà còn không thuộc các trường hợp bị cấm nhận con nuôi.
Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đăng ký nuôi con nuôi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ làm thủ tục nhận con nuôi ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Để việc nhận nuôi con nuôi được cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết, người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
Theo Điều 17, Luật Nuôi con nuôi năm 2010, hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm:
Đơn xin nhận con nuôi;
Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
Phiếu lý lịch tư pháp;
Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở và điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
Theo Điều 18 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, hồ sơ của người được nhận làm con nuôi trong nước gồm:
Giấy khai sinh.
Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, được chụp không quá 06 tháng.
Biên bản xác nhận do UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập (đối với trẻ em bị bỏ rơi).
Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết (đối với trẻ em mồ côi).
Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích (đối với trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi bị tuyên bố mất tích).
Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự (đối với trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự).
Quyết định tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng (đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng).
Như vậy, hồ sơ nhận nuôi con nuôi trong nước được chia thành hồ sơ của người nhận con nuôi và hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.
Tùy từng trường hợp cụ thể, các bên cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định để cơ quan có thẩm quyền có căn cứ xem xét, giải quyết việc đăng ký nuôi con nuôi.
👉 Tham khảo thêm: Thủ tục đăng ký xác nhận cha, mẹ, con cho con sinh ra ngoài thời kì hôn nhân
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, người có nhu cầu nhận con nuôi thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Trình tự đăng ký nhận con nuôi trong nước được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ đăng ký nhận con nuôi
Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại UBND cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú (các trường hợp này theo quy định của pháp luật).
Theo quy định, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến của những người liên quan
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã thực hiện việc lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. Việc lấy ý kiến phải được lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.
Bước 3. Đăng ký việc nuôi con nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi
Trường hợp xét thấy người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, UBND cấp xã sẽ tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi.
Sau khi đăng ký, UBND cấp xã thực hiện:
Trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.
Tổ chức việc giao, nhận con nuôi.
Ghi việc nuôi con nuôi vào Sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người liên quan theo quy định.
Trường hợp từ chối đăng ký việc nuôi con nuôi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của những người liên quan, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do từ chối.
Sau khi hoàn tất thủ tục, Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi đến UBND cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi để theo dõi, quản lý theo quy định.
Ngoài ra, theo Điều 23 Luật Nuôi con nuôi năm 2010, trong thời hạn 03 năm kể từ ngày giao nhận con nuôi, 06 tháng một lần, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã nơi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần và sự hòa nhập của con nuôi với gia đình, cộng đồng.
UBND cấp xã nơi cha mẹ nuôi thường trú có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quan hệ nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
Như vậy, thủ tục đăng ký nhận con nuôi trong nước được thực hiện qua các bước từ nộp hồ sơ, thẩm tra, lấy ý kiến đến đăng ký và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Sau khi hoàn tất thủ tục, cha mẹ nuôi vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thông báo định kỳ để cơ quan có thẩm quyền theo dõi, bảo đảm quyền và lợi ích của con nuôi.
📍 Địa chỉ văn phòng
Trụ sở chính: A-10-11 Centana Thủ Thiêm, số 36 Mai Chí Thọ, Phường Bình Trưng (Q.2 cũ), Tp.Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Lầu 1, số 227A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh (Gần vòng xoay Hàng Xanh)
📞 Kênh tư vấn trực tuyến
💬 Hotline: 090.916.0684 (Tư vấn pháp luật nhanh)
📱 Zalo hỗ trợ: 097.884.5617 (Luật sư trực tuyến)
☎️ Điện thoại bàn: (028) 3899 1104
🕒 Thời gian làm việc
📅 Thứ 2 – Thứ 6: 08:00 – 21:00
❌ Thứ 7, Chủ nhật và Ngày lễ: Nghỉ
✉️ Kết nối số
📩 Email: info@luatsuhcm.com
🌐Website: luatsuhcm.com
🛡️ CAM KẾT: Mọi thông tin trao đổi giữa khách hàng và Luật sư đều được bảo mật tuyệt đối theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Chúng tôi trên mạng xã hội