Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 về giải thích từ ngữ như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
⇒ Có thể hiểu đơn giản, Giấy phép môi trường chính là loại giấy phép hợp pháp do cơ quan Nhà nước cấp, cho phép một nhà máy, cơ sở sản xuất hoặc dự án được quyền xả thải (nước thải, khí thải, tiếng ồn...) ra môi trường xung quanh, hoặc thực hiện các hoạt động có nguy cơ cao (nhập khẩu phế liệu, xử lý chất thải nguy hại) nhưng phải nằm trong giới hạn và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt.
👉 Tham khảo thêm: Văn phòng Luật sư chuyên về luật doanh nghiệp
Dù là xin cấp mới hay xin cấp lại do tăng công suất, việc cấp GPMT cho doanh nghiệp đều phải dựa trên các căn cứ cốt lõi quy định tại Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020 về căn cứ và thời điểm cấp Giấy phép môi trường như sau:
Điều 42. Căn cứ và thời điểm cấp giấy phép môi trường
1. Căn cứ cấp giấy phép môi trường bao gồm:
a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định (nếu có);
c) Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này;
d) Quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
đ) Các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Tại thời điểm cấp giấy phép môi trường, trường hợp Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện căn cứ vào các điểm a, b, d và đ khoản này.
2. Thời điểm cấp giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có giấy phép môi trường trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;
c) Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp giấy phép môi trường trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm. Chủ dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc vận hành thử nghiệm phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đã đi vào vận hành chính thức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải có giấy phép môi trường trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, giấy phép xử lý chất thải nguy hại, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (sau đây gọi chung là giấy phép môi trường thành phần). Giấy phép môi trường thành phần được tiếp tục sử dụng như giấy phép môi trường đến hết thời hạn của giấy phép môi trường thành phần hoặc được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành trong trường hợp giấy phép môi trường thành phần không xác định thời hạn.
3. Trường hợp dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được thực hiện theo nhiều giai đoạn, có nhiều công trình, hạng mục công trình thì giấy phép môi trường có thể cấp cho từng giai đoạn, công trình, hạng mục công trình có phát sinh chất thải. Giấy phép môi trường được cấp sau sẽ tích hợp nội dung giấy phép môi trường được cấp trước vẫn còn hiệu lực.
4. Giấy phép môi trường là căn cứ để thực hiện hoạt động sau đây:
a) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
b) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở.
5. Trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc chủ dự án đầu tư, cơ sở thì chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và thông báo cho cơ quan cấp giấy phép môi trường biết để được cấp đổi giấy phép.
6. Kể từ ngày giấy phép môi trường có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường thành phần hết hiệu lực.
⇒ Cơ quan nhà nước sẽ đối chiếu sự thay đổi quy mô của doanh nghiệp với các cơ sở sau:
• Hồ sơ đề nghị cấp GPMT: Bản thân báo cáo đề xuất của doanh nghiệp về những thay đổi trong công suất, quy mô, dây chuyền công nghệ và biện pháp xử lý chất thải đi kèm.
• Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Đối với các dự án mở rộng quy mô lớn thuộc diện phải lập lại ĐTM, cơ quan cấp phép sẽ căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM để cấp GPMT.
• Quy hoạch và khả năng chịu tải của môi trường: Việc tăng công suất sản xuất phải phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, Quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường và quan trọng nhất là khả năng chịu tải của môi trường nước mặt, không khí tại nơi tiếp nhận chất thải mới.
Bên cạnh đó, Giấy phép môi trường được cấp dựa trên cơ sở thẩm định các thông số kỹ thuật, quy mô sản xuất và hệ thống xử lý chất thải tại một thời điểm nhất định. Khi doanh nghiệp tiến hành thay đổi quy mô hoặc công suất hoạt động, hệ thống xử lý chất thải hiện hữu có thể bị quá tải, dẫn đến rủi ro xả thải vượt quy chuẩn ra môi trường.
Tùy thuộc vào mức độ tác động của việc mở rộng quy mô, pháp luật chia thủ tục pháp lý thành 02 hướng giải quyết: Cấp lại Giấy phép môi trường và Điều chỉnh Giấy phép môi.
Căn cứ quy định tại điểm khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020 về cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường như sau:
Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
…
3. Giấy phép môi trường được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép hết hạn;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có một trong các thay đổi về tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép môi trường đã được cấp, trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
⇒ Doanh nghiệp bắt buộc phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép môi tường khi sự thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ sản xuất dẫn đến hệ quả là làm tăng tác động xấu đến môi trường so với giấy phép đã được cấp.
Việc “tăng tác động xấu” thường được xác định qua các dấu hiệu thực tế sau:
• Phát sinh loại chất thải mới: Việc mở rộng quy mô đi kèm với bổ sung công đoạn sản xuất mới làm phát sinh các loại nước thải, khí thải có thành phần ô nhiễm khác biệt mà hệ thống hiện tại không có khả năng xử lý.
• Vượt công suất của hệ thống xử lý: Việc tăng công suất sản xuất làm tăng lưu lượng nước thải, khí thải, hoặc chất thải rắn vượt quá công suất thiết kế của công trình bảo vệ môi trường đã được cấp phép.
• Thay đổi nguồn tiếp nhận: Việc thay đổi quy mô buộc doanh nghiệp phải thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải (ví dụ: chuyển từ xả thải vào hệ thống thu gom của khu công nghiệp sang xả trực tiếp ra sông, hồ), làm tăng rủi ro cho nguồn nước.
Nếu sự thay đổi quy mô diễn ra trong tầm kiểm soát và không gây áp lực mới lên môi trường, doanh nghiệp sẽ được giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính.
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường 2020 về Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường như sau:
Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
…
2. Giấy phép môi trường được xem xét điều chỉnh trong thời hạn của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
…
b) Dự án đầu tư, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất sau khi kết thúc quá trình vận hành thử nghiệm để phù hợp với năng lực hoạt động thực tế.
Doanh nghiệp được phép làm thủ tục điều chỉnh GPMT khi việc thay đổi quy mô, công suất đáp ứng điều kiện: Không làm thay đổi các nội dung cốt lõi về bảo vệ môi trường và không làm tăng tác động xấu đến môi trường.
Cụ thể, việc tăng quy mô chỉ được điều chỉnh khi:
• Lưu lượng và tải lượng chất thải tăng lên nhưng vẫn nằm trong giới hạn công suất thiết kế của hệ thống xử lý chất thải hiện hữu đã được cấp phép.
• Không làm phát sinh thêm các thông số ô nhiễm mới vượt quá khả năng xử lý của công trình bảo vệ môi trường.
• Chỉ thay đổi về khối lượng, loại chất thải nguy hại phát sinh hoặc thay đổi tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý chất thải nhưng vẫn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật.
Thời hạn xem xét điều chỉnh GPMT rất nhanh chóng (thường không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
Khi doanh nghiệp tự ý đưa dây chuyền mới, quy mô mới vào vận hành thương mại hoặc chạy thử nghiệm mà chưa hoàn tất thủ tục cập nhật (điều chỉnh hoặc cấp lại) Giấy phép môi trường, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các chế tài hành chính, chẳng hạn như:
• Rủi ro tài chính (Phạt tiền nặng): Mức xử phạt trong lĩnh vực môi trường hiện nay là một trong những khung phạt hành chính cao nhất (có thể lên tới hàng tỷ đồng đối với tổ chức). Cụ thể, chế tài áp dụng căn cứ theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP (Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường).
• Rủi ro đình trệ sản xuất (Đình chỉ hoạt động): Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền niêm phong, đình chỉ hoạt động của dây chuyền mới hoặc toàn bộ nhà máy trong nhiều tháng, gây đứt gãy chuỗi cung ứng và vi phạm hợp đồng với đối tác.
• Rủi ro truy thu (Nộp lại số lợi bất hợp pháp): Doanh nghiệp sẽ bị truy thu toàn bộ khoản tiền tương đương với chi phí đáng lẽ phải bỏ ra để xử lý lượng chất thải đã xả ra môi trường trong thời gian vận hành mà chưa có Giấy phép (cấp lại/điều chỉnh).
Việc điều chỉnh dự án không phải lúc nào cũng là tăng hoặc giảm đồng loạt. Rất nhiều trường hợp doanh nghiệp thực hiện các "điều chỉnh đan xen" – ví dụ: thu hẹp công suất sản xuất ngành nghề chính, nhưng lại mở rộng diện tích nhà xưởng để cho thuê hoặc chuyển đổi công năng.
Đối với các trường hợp biến động phức tạp này, cơ quan quản lý môi trường (đặc biệt là Bộ Tài nguyên và Môi trường) áp dụng nguyên tắc “đánh giá tổng thể” thay vì chỉ nhìn vào phần diện tích/công suất bị thay đổi. Cụ thể, doanh nghiệp phải thực hiện rà soát theo 03 bước:
Bước 1: Phân loại dự án và xác định lại thẩm quyền cấp phép
Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường không cố định ở một cơ quan (Bộ, hay cấp Tỉnh) mà phụ thuộc vào quy mô thực tế tại từng thời điểm.
Khi có sự điều chỉnh đan xen, doanh nghiệp không được mặc định dùng lại thẩm quyền cấp phép cũ. Thay vào đó, phải cộng gộp toàn bộ các hạng mục đang hoạt động và các hạng mục mới điều chỉnh/mở rộng để đối chiếu với tiêu chí phân loại dự án tại Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Từ kết quả phân loại mới (Nhóm I, II hay III), doanh nghiệp mới xác định được chính xác cơ quan nào hiện đang có thẩm quyền thụ lý hồ sơ cấp phép của mình theo quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Bước 2: Rà soát độ lệch so với Báo cáo ĐTM ban đầu
Mọi sự thay đổi về công năng (như chuyển từ tự sản xuất sang cho thuê xưởng) đều có thể làm thay đổi tính chất nguồn thải.
Doanh nghiệp cần đối chiếu những hạng mục mới này với Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ban đầu.
Quá trình rà soát và báo cáo sự thay đổi này phải tuân thủ nghiêm ngặt Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hiện đã được cập nhật, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ đầu năm 2025) để đảm bảo không bỏ lọt các rủi ro môi trường mới phát sinh.
Bước 3: Cập nhật thủ tục cấp phép theo khung pháp lý mới nhất
Sau khi định vị được cơ quan có thẩm quyền và làm rõ các tác động môi trường mới, doanh nghiệp tiến hành tổng hợp báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (cho cả phần cũ và phần điều chỉnh). Trình tự, thủ tục lập và nộp hồ sơ sẽ được thực hiện theo cơ chế mới nhất quy định tại Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP).
Lưu ý: Việc liên tục cập nhật các văn bản sửa đổi (như Nghị định 05/2025/NĐ-CP) là cần thiết. Rất nhiều hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép môi trường của doanh nghiệp bị trả về do bộ phận pháp chế áp dụng sai biểu mẫu hoặc bỏ sót các trình tự đánh giá theo quy định mới ban hành.
Bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý. Toàn bộ nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo chung và không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức dành cho bất kỳ hồ sơ hay hoàn cảnh cụ thể nào. Do đó, để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh những rủi ro đáng tiếc do việc tự ý diễn giải pháp luật, Quý khách hàng không nên áp dụng máy móc các thông tin trong bài viết vào trường hợp thực tế của mình. Trước khi đưa ra bất kỳ quyết định, hành động pháp lý hay xác lập giao dịch nào, kính khuyến nghị Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với đội ngũ Luật sư, chuyên gia pháp lý của chúng tôi để được cung cấp giải pháp tư vấn chuyên sâu, an toàn và cá nhân hóa nhất.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư nội bộ doanh nghiệp tại TP.HCM
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Cấp Giấy phép môi trường khi điều chỉnh quy mô hoạt động nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Cấp Giấy phép môi trường khi điều chỉnh quy mô hoạt động chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội