Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Thứ hai - 06/04/2026 22:11
Trong thực tiễn giải quyết thừa kế, việc xác định nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật không chỉ giúp xác định đúng người được hưởng di sản mà còn hạn chế tranh chấp phát sinh. Khi không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc áp dụng đúng nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật là cơ sở pháp lý để chia tài sản công bằng. Do đó, hiểu rõ các nguyên tắc này sẽ giúp các cá nhân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả.
nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật
nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật
Mục lục

1. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được hiểu là việc chuyển giao di sản của người đã chết cho những người thừa kế theo thứ tự hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, thay vì theo ý chí trong di chúc.

Nói cách khác, trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, việc phân chia di sản sẽ được thực hiện dựa trên các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của những người thuộc diện được hưởng thừa kế.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế

2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, việc áp dụng thừa kế theo pháp luật được đặt ra trong nhiều tình huống khác nhau, không chỉ khi không có di chúc mà còn khi di chúc không thể thực hiện trên thực tế. Cụ thể:

  • Trường hợp người để lại di sản không lập di chúc;

  • Di chúc đã lập nhưng không đáp ứng điều kiện hợp pháp;

  • Người được chỉ định hưởng di sản không còn tại thời điểm mở thừa kế (đã chết trước hoặc cùng thời điểm), hoặc tổ chức được chỉ định không còn tồn tại;

  • Người thừa kế theo di chúc không đủ điều kiện hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, pháp luật vẫn áp dụng thừa kế theo pháp luật đối với một phần di sản, dù có di chúc, trong các trường hợp:

  • Di chúc không đề cập hết toàn bộ khối di sản;

  • Một phần nội dung di chúc không có hiệu lực;

  • Phần di sản liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không thể nhận di sản vì các lý do như từ chối, không đủ điều kiện hoặc không còn tồn tại.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp nhằm đảm bảo việc phân chia di sản được thực hiện đầy đủ, hợp pháp và phù hợp với thực tế phát sinh.

3. Người thừa kế theo pháp luật được xác định như thế nào?

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định dựa trên quan hệ huyết thống, hôn nhân và nuôi dưỡng, đồng thời được phân chia theo thứ tự các hàng thừa kế. Cụ thể, pháp luật chia thành ba hàng thừa kế gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha mẹ (đẻ hoặc nuôi), con (đẻ hoặc nuôi);

  • Hàng thừa kế thứ hai: ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột; cháu ruột (trong trường hợp người chết là ông bà);

  • Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu, chắt ruột trong phạm vi luật định.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau, và chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản) thì những người ở hàng thừa kế sau mới được hưởng. Việc xác định người thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo thứ tự hàng thừa kế và nguyên tắc ưu tiên, nhằm đảm bảo việc phân chia di sản công bằng và đúng quy định pháp luật.

👉 Tham khảo thêm: Thủ tục, hồ sơ khai di sản thừa kế tại Tp.HCM

4. Người không được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật quy định một số trường hợp bị tước quyền hưởng di sản, nhằm đảm bảo tính công bằng và đạo đức trong quan hệ thừa kế. Cụ thể, các đối tượng sau đây không được nhận di sản:

  • Người đã bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi, hành hạ nghiêm trọng, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản;

  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người để lại di sản;

  • Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác nhằm chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người đó đáng lẽ được hưởng.

Quy định về người không được hưởng thừa kế thể hiện nguyên tắc loại trừ những hành vi trái đạo đức và vi phạm pháp luật, qua đó bảo vệ sự công bằng và ý chí của người để lại di sản.

5. Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Để đảm bảo việc phân chia di sản được thực hiện công bằng và đúng quy định, pháp luật đã đặt ra các nguyên tắc cụ thể về nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Những nguyên tắc này giúp xác định rõ phạm vi người được hưởng, cách thức chia và các trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế.

5.1. Phân chia theo hàng thừa kế

Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, di sản của người chết được chia theo thứ tự hàng thừa kế, trong đó:

  • Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản như nhau;

  • Chỉ khi không còn người ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc từ chối nhận) thì hàng thừa kế tiếp theo mới được nhận di sản;

  • Trường hợp người thuộc hàng thừa kế trước chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì con của họ được hưởng phần di sản mà cha, mẹ mình đáng lẽ được nhận (thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015); nếu cháu cũng không còn thì chắt được hưởng theo nguyên tắc này.

5.2. Phân chia giữa con nuôi, con riêng và quan hệ gia đình liên quan

Pháp luật ghi nhận quyền thừa kế đối với các quan hệ nuôi dưỡng và thực tế gia đình:

  • Con nuôi và cha mẹ nuôi có quyền thừa kế của nhau như quan hệ huyết thống và được xếp vào hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015; đồng thời được áp dụng quy định về thừa kế thế vị tại Điều 652;

  • Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng như cha mẹ – con cái thì cũng được hưởng thừa kế của nhau và được xác định thuộc hàng thừa kế thứ nhất;

5.3. Phân chia trong các trường hợp đặc biệt của quan hệ vợ chồng

Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, quyền thừa kế giữa vợ và chồng vẫn được bảo đảm trong nhiều tình huống:

  • Dù đã phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, người còn sống vẫn có quyền hưởng di sản của người đã chết;

  • Trường hợp đang giải quyết ly hôn nhưng chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một bên chết thì bên còn lại vẫn được hưởng thừa kế;

  • Người là vợ hoặc chồng hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế vẫn có quyền hưởng di sản, kể cả sau đó đã kết hôn với người khác.

Các nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được xây dựng nhằm đảm bảo việc chia tài sản công bằng, đúng thứ tự và phù hợp với quan hệ thực tế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người có liên quan.

5.4. Người thừa kế đã thành thai nhưng chưa sinh ra

Căn cứ khoản 1 Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015, nếu tại thời điểm phân chia di sản có người thừa kế đã được hình thành nhưng chưa chào đời, thì vẫn phải dành lại một phần di sản tương ứng với phần của những người cùng hàng thừa kế. Nếu đứa trẻ sinh ra và còn sống, họ sẽ được hưởng phần di sản này; ngược lại, nếu không còn sống khi sinh ra thì phần đó sẽ được chia lại cho các đồng thừa kế còn lại.

Tóm lại, các nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 đã thiết lập một cơ chế phân chia rõ ràng, công bằng và có tính kế thừa giữa các thế hệ. Từ việc xác định thứ tự hàng thừa kế, bảo đảm quyền lợi của con nuôi, con riêng, vợ chồng, cho đến các trường hợp đặc biệt như thừa kế thế vị hay thai nhi chưa sinh, tất cả đều nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây