Cách chia thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc

Thứ hai - 06/04/2026 21:47
Trong thực tiễn, việc phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi không có di chúc thường phát sinh nhiều vướng mắc và tranh chấp phức tạp. Bài viết “Cách chia di sản thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc” nhằm làm rõ cơ sở pháp lý và cách thức giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Qua đó, góp phần định hướng áp dụng pháp luật một cách thống nhất, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan.
Cách chia thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc
Cách chia thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc
Mục lục

1. Chế định về thừa kế không có di chúc theo quy định của pháp luật 

Chế định thừa kế trong Bộ luật Dân sự 2015 là một trong những chế định quan trọng, điều chỉnh việc dịch chuyển tài sản của cá nhân cho người khác sau khi chết, qua đó bảo đảm quyền sở hữu và quyền định đoạt tài sản của cá nhân.

Theo Điều 609 quy định “cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” Đồng thời, “mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” (Điều 610, BLDS 2015). Những quy định này thể hiện rõ sự tôn trọng quyền tự do định đoạt tài sản và nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ thừa kế.

Song, qua phân tích có thể thấy, pháp luật Việt Nam ghi nhận hai hình thức thừa kế cơ bản: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. (Điều 624, BLDS 2015). Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. (Điều 649, BLDS 2015) 

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi xuất hiện một trong các trường hợp sau:

1) Không có di chúc;

2) Di chúc không hợp pháp;

3) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

4) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

(Điều 650, Bộ luật dân sự năm 2015) 

Như vậy, thừa kế theo pháp luật, đặc biệt trong trường hợp không có di chúc, đóng vai trò là cơ chế pháp lý dự phòng, bảo đảm việc dịch chuyển tài sản được thực hiện một cách hợp lý, công bằng và phù hợp với trật tự pháp luật.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ làm di chúc về nhà đất

2. Cơ sở pháp lý của di sản thừa kế là sổ đỏ

Theo Điều 612 BLDS 2015:“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.” Trên cơ sở đó, có thể hiểu di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của người đã chết, được chuyển giao cho người còn sống theo quy định của pháp luật hoặc theo ý chí của người để lại di sản. Di sản này bao gồm hai phần cơ bản: (i) tài sản riêng của người chết; và (ii) phần tài sản thuộc quyền của người chết trong tài sản chung.

Đối với trường hợp di sản là “sổ đỏ”, cần làm rõ rằng đây không phải là một thuật ngữ pháp lý chính thức. Trên thực tế, “sổ đỏ” là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xuất phát từ màu sắc của loại giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước đây. Về bản chất pháp lý, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời là căn cứ quan trọng để Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Do tính chất đặc thù của quyền sử dụng đất là một loại tài sản phải đăng ký và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, việc xác định và phân chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện nhất định theo quy định của Luật Đất đai 2024. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 45, việc thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất chỉ được tiến hành khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Thứ nhất, đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Thứ hai, quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Thứ ba, trong thời hạn sử dụng đất;

- Thứ tư, quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Như vậy, di sản thừa kế là quyền sử dụng đất không chỉ được xác định theo các quy định chung của pháp luật dân sự mà còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật đất đai với những điều kiện chặt chẽ. Điều này nhằm bảo đảm tính hợp pháp, ổn định và minh bạch trong quá trình dịch chuyển quyền sử dụng đất từ người chết sang người thừa kế.

3. Chia di sản thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc 

Như đã phân tích, trong trường hợp người chết không để lại di chúc, việc phân chia di sản thừa kế, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là “sổ đỏ”), sẽ được thực hiện theo quy định về thừa kế theo pháp luật. Đây là cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm việc dịch chuyển tài sản được thực hiện một cách hợp lý và công bằng, ngay cả khi không tồn tại ý chí định đoạt của người để lại di sản.

Theo Điều 651, BLDS 2015, Những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự các hàng thừa kế. Cụ thể: 

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Một nguyên tắc cơ bản trong thừa kế theo pháp luật là những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Đồng thời, chỉ khi không còn ai ở hàng thừa kế trước, vì các lý do như đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản, thì những người ở hàng thừa kế sau mới được quyền hưởng di sản.

Đối với di sản là quyền sử dụng đất, việc phân chia không chỉ dừng lại ở việc xác định người thừa kế và phần hưởng mà còn phải gắn với đặc điểm pháp lý của loại tài sản này. Theo đó, sau khi xác định phần quyền của từng người, việc chia di sản có thể được thực hiện dưới các hình thức như: 

  • Phân chia bằng hiện vật (tách thửa đất nếu đủ điều kiện), 

  • Một người nhận quyền sử dụng đất và thanh toán lại giá trị tương ứng cho những người thừa kế khác,

  • Hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất để phân chia bằng tiền. 

Việc lựa chọn phương thức chia phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật đất đai và điều kiện thực tế của thửa đất.

Như vậy, việc chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất trong trường hợp không có di chúc được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ. Điều này góp phần bảo đảm tính công bằng, hợp pháp và khả thi trong thực tiễn giải quyết các quan hệ thừa kế.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ khai nhận di sản thừa kế

4. Hướng dẫn thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế 

Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do thừa kế là bước hoàn tất việc chuyển quyền từ người chết sang người thừa kế, được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015.Các bước cụ thể để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ khi thừa kế như sau: 

✅ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người thừa kế cần chuẩn bị các giấy tờ gồm: giấy tờ tùy thân; giấy chứng tử; giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; di chúc (nếu có); văn bản ủy quyền (nếu có).

✅ Bước 2: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất

Trong thời gian 30 ngày kể từ khi hoàn tất phân chia di sản, người nhận thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Trong đó, hồ sơ đăng ký biến động bao gồm: Đơn đăng ký biến động; giấy chứng nhận đã cấp; giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế; giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.

✅ Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

Hồ sơ đăng ký biến động được tiếp nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất; UBND cấp xã; Bộ phận một cửa nơi có đất.

✅ Bước 4: Cơ quan xử lý hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, gửi thông tin cho cơ quan thuế. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ ra thông báo nghĩa vụ tài chính cho người làm hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ thông báo tới người làm hồ sơ bổ sung các giấy tờ thiếu.

✅ Bước 5: Nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ

Người thừa kế nộp các khoản theo thông báo, bao gồm: Thuế thu nhập cá nhân (nếu có); lệ phí trước bạ; phí thẩm định hồ sơ.

⚠️ Lưu ý: Trường hợp thừa kế giữa vợ chồng, cha mẹ - con, ông bà - cháu, anh chị em ruột… sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định mới nhất.

✅ Bước 6: Thời gian nhận kết quả sang tên nhà đất thừa kế

Sau khi hoàn tất các bước trên, cơ quan chức năng sẽ ghi tên người thừa kế vào sổ đỏ (hoặc cấp sổ đỏ mới nếu cần), đồng thời trả kết quả theo phiếu hẹn.

Thời gian nhận kết quả không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Riêng khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa thời gian trả kết quả không quá 20 ngày làm việc.

Như vậy, thủ tục sang tên quyền sử dụng đất do thừa kế được thực hiện theo quy trình rõ ràng, bảo đảm tính hợp pháp của quyền sử dụng đất sau khi chuyển giao.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Cách chia di sản thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc” nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề “Cách chia di sản thừa kế là sổ đỏ khi không có di chúc” chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

Tác giả: Thảo Phan Kim

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây