Di chúc viết tay không có người làm chứng là di chúc bằng văn bản do chính người lập di chúc tự mình viết và ký tên, không có sự chứng kiến của người thứ ba. Về bản chất, đây vẫn là một hình thức di chúc bằng văn bản được pháp luật công nhận. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các loại di chúc bằng văn bản như sau:
Điều 628. Di chúc bằng văn bản
Di chúc bằng văn bản bao gồm:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc bằng văn bản gồm nhiều loại, trong đó có di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, di chúc có công chứng và di chúc có chứng thực.
Như vậy, pháp luật không đặt ra yêu cầu bắt buộc di chúc viết tay phải có người làm chứng mới có giá trị. Tuy nhiên, việc không có người làm chứng sẽ làm tăng gánh nặng chứng minh khi có tranh chấp phát sinh, bởi toàn bộ giá trị pháp lý của di chúc phụ thuộc vào việc chứng minh đó là ý chí tự nguyện, minh mẫn và hợp pháp của chính người lập di chúc.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ soạn thảo, làm di chúc tại nhà
Di chúc viết tay không có người làm chứng hoàn toàn có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật quy định. Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định điều kiện để được xem là di chúc hợp pháp như sau:
Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Một di chúc hợp pháp phải được lập trong trạng thái người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; đồng thời hình thức di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015 còn yêu cầu người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc cụ thể:
Điều 631. Nội dung của di chúc
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Nội dung di chúc cần thể hiện rõ ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên, nơi cư trú của người lập di chúc; họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản. Trong trường hợp di chúc thiếu một trong những nội dung cơ bản này hoặc không chứng minh được chính người lập di chúc là người đã tự viết, tự ký thì di chúc có thể bị xem xét vô hiệu khi xảy ra tranh chấp.
Từ quy định trên có thể thấy, việc không có người làm chứng không làm mất hiệu lực của di chúc. Điều cốt lõi là di chúc phải đáp ứng đúng và đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo luật định. Vì vậy, di chúc viết tay không có người làm chứng vẫn được thừa nhận là căn cứ pháp lý để phân chia di sản nếu được lập hợp lệ.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ làm di chúc tại nhà khu vực Tp. Hồ Chí Minh
Trên thực tế, di chúc viết tay không có người làm chứng thường dễ bị tranh chấp hơn các hình thức di chúc khác. Lý do là khi không có người làm chứng hoặc chứng thực, việc xác định chữ viết, chữ ký và ý chí thực sự của người để lại di sản sẽ phụ thuộc vào chứng cứ gián tiếp hoặc giám định chữ viết, chữ ký. Nếu có căn cứ cho thấy người lập di chúc không minh mẫn, bị ép buộc, lừa dối hoặc nội dung di chúc trái pháp luật thì di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.
Ngoài ra, ngay cả khi di chúc ban đầu hợp pháp, nhưng bản di chúc bị thất lạc hoặc hư hại thì hiệu lực của di chúc cũng có thể bị ảnh hưởng. Căn cứ Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015, kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. Quy định này cho thấy, tính toàn vẹn và khả năng chứng minh nội dung di chúc có ý nghĩa rất quan trọng đối với di chúc viết tay.
Trong trường hợp di chúc viết tay không có người làm chứng không đáp ứng điều kiện hợp pháp, hoặc bị thất lạc, hư hại đến mức không thể xác định được ý chí của người lập di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật. Căn cứ Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định.
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự hàng thừa kế. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; hàng thừa kế thứ hai gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết và cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; hàng thừa kế thứ ba gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết và những người cháu, chắt ruột theo quy định của luật.
Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy, khi di chúc viết tay không có người làm chứng không còn giá trị pháp lý, di sản không được chia theo ý chí cá nhân của người chết mà sẽ chuyển sang cơ chế phân chia theo quy định của pháp luật.
Xét về mặt pháp lý, di chúc viết tay không có người làm chứng vẫn là một hình thức di chúc hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định. Tuy nhiên, xét về mặt thực tiễn, đây là hình thức tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất vì dễ bị tranh chấp, dễ bị nghi ngờ về chữ viết, chữ ký và ý chí của người lập di chúc. Chính vì vậy, để hạn chế tranh chấp, người có nhu cầu lập di chúc nên cân nhắc lập di chúc có người làm chứng, hoặc công chứng, chứng thực di chúc theo quy định pháp luật.
Việc lựa chọn hình thức di chúc phù hợp không chỉ giúp bảo đảm quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của những người thừa kế, hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh sau khi người để lại di sản qua đời.
👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ làm di chúc về nhà đất
Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề di chúc viết tay không có người làm chứng có giá trị không? nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề di chúc viết tay không có người làm chứng có giá trị không? chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách hàng nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.
Tác giả: Thảo Phan Kim
Chúng tôi trên mạng xã hội