Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ thể thế nào là con ngoài giá thú. Trong thực tế có thể hiểu con ngoài giá thú là con được sinh ra nhưng cha mẹ không phải là vợ chồng, không có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chẳng hạn, một cặp đôi sống chung, có con nhưng chưa đăng ký kết hôn thì đứa con đó được xác định là con ngoài giá thú; hay một người đàn ông đã có vợ, nhưng có con với người khác, đứa con đó cũng là con ngoài giá thú.
Theo Điều 68 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ. Do đó, việc sinh ra ngoài giá thú không làm mất quyền được xác định cha, mẹ hoặc quyền hưởng thừa kế của người con.
Tuy nhiên, để thực hiện quyền thừa kế đối với di sản của người cha, người con cần có căn cứ pháp lý chứng minh quan hệ cha con. Nếu quan hệ này chưa được xác lập, người con có thể phải thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con hoặc yêu cầu Tòa án xác định quan hệ cha con, tùy từng trường hợp.
Theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, con đẻ thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau theo khoản 2 Điều 651 Bộ luật này.
Vì vậy, sau khi quan hệ cha con được xác lập, con ngoài giá thú có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật như những người con khác. Quyền này không phụ thuộc vào việc cha mẹ có đăng ký kết hôn hay người cha có đang trong quan hệ hôn nhân với người khác hay không.
Theo Điều 624 và Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế và phân chia tài sản của mình. Vì vậy, con ngoài giá thú có thể hưởng di sản nếu được người cha chỉ định trong di chúc.
Trường hợp không được chỉ định trong di chúc, người con cần xem xét Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Theo đó, con chưa thành niên và con thành niên không có khả năng lao động có thể được hưởng phần di sản bắt buộc nếu đáp ứng các điều kiện luật định, trừ những trường hợp pháp luật quy định không được hưởng hoặc từ chối nhận di sản.
Bước 1: Xác định cơ quan có thẩm quyền
Theo khoản 1 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con trong trường hợp không có tranh chấp. Theo Điều 24 Luật Hộ tịch năm 2014, cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận cha con là Ủy ban nhân dân cấp xã của người nhận hoặc người được nhận là cha con.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Theo Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, hồ sơ đăng ký nhận cha, con gồm:
- Tờ khai đăng ký nhận cha, con theo mẫu quy định.
- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con.
Theo Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP, chứng cứ có thể là văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con. Trường hợp không có văn bản này, các bên có thể cung cấp chứng cứ, tài liệu khác theo quy định để chứng minh quan hệ cha con.
Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Người yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. Nếu việc nhận cha, con đáp ứng điều kiện và không có tranh chấp, công chức hộ tịch ghi nhận việc nhận cha, con vào Sổ hộ tịch và cấp trích lục theo quy định.
Sau khi hoàn tất thủ tục, người con có thể sử dụng giấy tờ hộ tịch để chứng minh quan hệ cha con khi thực hiện thủ tục thừa kế.
Trường hợp người cha đã chết hoặc có tranh chấp về quan hệ cha con, việc xác định quan hệ cha con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bước 1: Chuẩn bị đơn yêu cầu và chứng cứ
Người có quyền yêu cầu cần chuẩn bị đơn yêu cầu Tòa án xác định cha, con theo thủ tục tố tụng phù hợp, kèm theo các tài liệu chứng minh quan hệ cha con. Chứng cứ có thể bao gồm kết quả giám định ADN, tài liệu y tế, thư từ, dữ liệu liên lạc, hình ảnh và lời khai của người làm chứng. Tòa án sẽ xem xét, đánh giá chứng cứ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Yêu cầu Tòa án giải quyết
Người yêu cầu nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tùy tính chất vụ việc, yêu cầu có thể được giải quyết theo thủ tục việc dân sự hoặc vụ án dân sự.
Nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu, bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật là căn cứ để thực hiện việc đăng ký hộ tịch hoặc cập nhật thông tin hộ tịch theo quy định.
Bước 3: Thực hiện thủ tục thừa kế
Sau khi có căn cứ pháp lý xác định quan hệ cha con, người con thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản theo quy định. Nếu có di chúc, cần xem xét nội dung di chúc và các quy định về người thừa kế bắt buộc; nếu không có di chúc hoặc có phần di sản được chia theo pháp luật, cần xác định những người thừa kế thuộc hàng thừa kế tương ứng.
Người con cũng cần lưu ý về thời hiệu yêu cầu chia di sản theo Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Vì vậy, cần chủ động thực hiện các thủ tục cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Trường hợp người con chỉ xác định được quan hệ cha con sau khi những người thừa kế khác đã thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản, người con cần xem xét tình trạng pháp lý của di sản và các giấy tờ đã được lập.
Trước hết, người con cần thu thập tài liệu chứng minh quan hệ cha con, giấy tờ về người để lại di sản, di chúc nếu có và thông tin về việc khai nhận, phân chia di sản trước đó. Trên cơ sở này, người con có thể yêu cầu những người liên quan thỏa thuận giải quyết quyền lợi của mình.
Nếu không đạt được thỏa thuận, người con có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế hoặc yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo thủ tục tố tụng phù hợp. Việc có được chấp nhận yêu cầu hay không phụ thuộc vào căn cứ xác lập quan hệ cha con, quyền thừa kế, tình trạng pháp lý của tài sản và các quy định liên quan.
Tác giả: Quyên Phạm Bảo
Chúng tôi trên mạng xã hội