Thủ tục đòi tài sản thừa kế khi đồng thừa kế tự ý định đoạt

Thứ tư - 28/10/2026 01:06
Khi một người qua đời, di sản của họ sẽ được phân chia theo di chúc hoặc theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, có trường hợp một người đồng thừa kế tự ý phân chia, quản lý hoặc định đoạt di sản mà không có sự đồng ý của những người thừa kế khác, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vậy trong trường hợp này, người bị xâm phạm quyền thừa kế cần thực hiện những thủ tục gì để yêu cầu trả lại di sản? 
Thủ tục đòi tài sản thừa kế khi đồng thừa kế tự ý định đoạt
Thủ tục đòi tài sản thừa kế khi đồng thừa kế tự ý định đoạt
Mục lục

1. Di sản thừa kế là gì ?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di sản như sau :

“Điều 612. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”

Bên cạnh đó, thừa kế được hiểu là việc chuyển giao tài sản của người đã chết cho người còn sống theo quy định pháp luật. Phần tài sản do người chết để lại được gọi là di sản thừa kế. Theo Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế được chia thành hai hình thức:

  • Thừa kế theo di chúc: Là việc phân chia di sản theo ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015).

  • Thừa kế theo pháp luật: Là việc phân chia di sản theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định (Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015).

Theo đó, có thể hiểu được di sản thừa kế là tài sản của người chết (còn được gọi là người để lại di sản thừa kế) để lại cho người còn sống hưởng phần tài sản của họ, di sản thừa kế bao gồm:

  • Tài sản riêng của người chết;

  • Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

2. Di sản thừa kế có được tự ý chia không?

Di sản của người chết chỉ được chia theo di chúc, chia theo pháp luật nếu không có di chúc và các bên không tự thỏa thuận được, không ai được tự ý chia, chiếm giữ hay định đoạt di sản đó.

Theo Điều 617 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người quản lý di sản có nghĩa vụ bảo quản. Họ không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản. Như vậy, việc một người thừa kế đang giữ tài sản của người chết thì họ không có quyền được tự quyết định số tài sản đó mà phải có sự đồng ý của các đồng thừa kế còn lại.

Về cách chia, có 03 (ba) cách phân chia thừa kế:

Thứ nhất, chia thừa kế theo di chúc

Theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, di sản được phân chia theo ý chí của người để lại di chúc. Trường hợp di chúc không xác định rõ phần di sản mà mỗi người được hưởng thì di sản sẽ được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Tuy nhiên, pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của một số người thừa kế nhất định, bao gồm con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động. Những người này vẫn được hưởng ít nhất bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật, kể cả khi không được chỉ định trong di chúc hoặc chỉ được cho hưởng phần di sản ít hơn mức này, trừ trường hợp họ từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định pháp luật.

Thứ hai, những người thừa kế có thể tự thỏa thuận cách chia

Theo Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015 quy định sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận về người quản lý di sản, người phân chia di sản và cách thức phân chia. Thỏa thuận này không bắt buộc chia đều, các bên muốn chia thế nào cũng được, nhưng phải có sự tham gia của tất cả người thừa kế và phải lập thành văn bản. Điều 657 Bộ luật Dân sự cũng yêu cầu người phân chia di sản phải chia theo đúng di chúc hoặc đúng thỏa thuận của những người thừa kế theo pháp luật. 

Thứ ba, chia thừa kế theo pháp luật

Trường hợp người chết không để lại di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, và những người thừa kế cũng không thỏa thuận được với nhau về cách chia, thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Theo quy định này, trước hết phải xác định ai là người được hưởng. Pháp luật chia những người thân của người chết thành ba hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý: Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước, chẳng hạn do đã chết hoặc từ chối nhận di sản. Những người cùng một hàng được hưởng phần bằng nhau. 

Ví dụ, người chết có vợ và hai con thì ba người này cùng thuộc hàng thứ nhất, mỗi người được một phần ba di sản.

Sau khi xác định được người hưởng và phần của mỗi người, di sản được chia theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế có quyền yêu cầu chia bằng hiện vật, tức là mỗi người nhận một phần tài sản cụ thể. Nếu tài sản không thể chia đều như vậy, ví dụ di sản chỉ là một căn nhà, thì những người thừa kế thỏa thuận định giá căn nhà và thỏa thuận ai sẽ nhận. Người nhận tài sản sẽ trả lại bằng tiền phần giá trị tương ứng cho những người còn lại. Nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia. Số tiền thu được sẽ chia cho từng người theo phần của họ.

👉 Tham khảo thêm: Dịch vụ phân chia di sản thừa kế tại Tp. Hồ Chí Minh

3. Quy trình khởi kiện đòi lại di sản khi bị đồng thừa kế tự ý phân chia

Trường hợp một người đồng thừa kế tự ý bán di sản cho người khác mà chưa có sự thống nhất của những người thừa kế liên quan, các đồng thừa kế còn lại có thể thực hiện các thủ tục pháp lý sau để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

Bước 1: Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến di sản thừa kế

Trước tiên, người thừa kế cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu liên quan để chứng minh quyền hưởng di sản và xác định việc tài sản đã bị tự ý phân chia khi không có sự đồng ý của đồng thừa kế còn lại. Các giấy tờ cần thu thập bao gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người đã mất, chẳng hạn như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn;

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu phần di sản được thừa kế;

  • Giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến di sản đã bị đồng thừa kế tự ý phân chia

Việc thu thập đầy đủ những tài liệu trên sẽ giúp xác định quyền hưởng di sản, làm rõ tình trạng pháp lý của tài sản và tạo cơ sở để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi cần thiết.

Bước 2: Thương lượng hoặc hòa giải giữa các bên

Sau khi thu thập đầy đủ giấy tờ, người thừa kế nên chủ động thương lượng với người đã chuyển nhượng tài sản và bên mua để tìm hướng giải quyết. Nếu việc chuyển nhượng xâm phạm quyền thừa kế, các bên có thể thỏa thuận hủy giao dịch. Khi giao dịch vô hiệu, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bên có lỗi phải bồi thường theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, các bên có thể thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất theo quy định pháp luật về đất đai. Việc thương lượng, hòa giải giúp các bên có cơ hội thống nhất phương án giải quyết, tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế việc phải khởi kiện tại Tòa án. Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận, người thừa kế có thể cân nhắc khởi kiện để yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện tranh chấp thừa kế thường bao gồm:

  • Đơn khởi kiện;

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản;

  • Tài liệu liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng tài sản;

  • Các chứng cứ khác liên quan đến vụ việc.

Sau khi tiếp nhận đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, Tòa án sẽ thực hiện thủ tục thụ lý vụ án theo quy định; nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đầy đủ, Tòa án sẽ yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung để tiếp tục giải quyết.

Bước 4: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án

Trường hợp thương lượng hoặc hòa giải không đạt kết quả, người thừa kế có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của mình để yêu cầu:

  • Chia di sản thừa kế;

  • Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc di sản bị tự ý phân chia

  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế.

Bước 5: Tham gia quá trình giải quyết tại Tòa án

Sau khi vụ án được thụ lý, các bên cần tham gia đầy đủ các hoạt động tố tụng như:

  • Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ;

  • Phiên hòa giải tại Tòa án;

  • Phiên tòa xét xử vụ án.

Bản án hoặc quyết định của Tòa án sẽ là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp và xác định quyền lợi của từng người thừa kế đối với di sản.

Lưu ý về thời hiệu khởi kiện

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản;

  • 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Do đó, người thừa kế cần thực hiện quyền khởi kiện trong thời hạn pháp luật quy định để tránh mất quyền yêu cầu chia di sản.

Chuyên đề trên đây là chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục đòi tài sản thừa kế khi đồng thừa kế tự ý định đoạt” nhằm hỗ trợ người đọc có thêm kiến thức về pháp luật, không nhằm mục đích thương mại. Các thông tin trong chuyên đề “Thủ tục đòi tài sản thừa kế khi đồng thừa kế tự ý định đoạt” chỉ là quan điểm cá nhân người viết, người đọc chỉ tham khảo. Chúng tôi đề nghị Quý Khách nên tham khảo ý kiến chuyên môn từ Luật sư của chúng tôi đối với các vấn đề cụ thể. Các yêu cầu giải đáp thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với Văn phòng của chúng tôi theo địa chỉ phía trên hoặc liên hệ qua Hotline: 0978845617, Email: info@luatsuhcm.com.

 

Tác giả: Quyên Phạm Bảo

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Viber
Chat Zalo
0978845617
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây